Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

3.The International Red Cross helps to ensure respect for the human being, and t…

3.The International Red Cross helps to ensure respect for the human being, and t…

3.The International Red Cross helps to ensure respect for the human being, and to prevent and relieve human _______.
A. protection B. enjoyment C. wealthy D. sufferings
4.The Red Cross on white background was the original protection ______ declared at the 1864 Geneva Convention.
A. poster B. billboard C. symbol D. signal
5.The Red Cross organizes and leads relief assistance missions after ______, such as natural disasters, man-made disasters, and epidemics.
A. emergent B. emergencies C. emergently D. emergence
6.More than 120 country offices carry out UNICEF’s _______ through a unique progammes of cooperation developed with host governments.
A. mission B. chore C. duty D. assignment
7.Find errors:
The purpose of the United Nations, broad speaking, is to maintain peace and security and to encourage respect for human rights.
(20 Điểm)
A. of
B. broad speaking
C. maintain
D. respect for
8.Find errors:
William Samuel Johnson, who helped write the Constitution, become the first president of Columbia University in 1787.
(20 Điểm)
A. who
B. write
C. become
D. the first president
9.Find errors:
Violations of the child’s right to protection take place in every country and be massive.
(20 Điểm)
A. Violations
B. the children’s right
C. take plce
D. be
10.Communities provide supports for ___________ who suffer psychological damage as a result of a disaster.
A. sick B. victims C. injured D. wounded
11.The first relief assistance mission organized by the League was an aid mission for the _______ of a famine and subsequent typhus epidemic in Poland.
A. leaders B. authorities C. victims D. organizers
12.The International Red Cross has about 97 million volunteers whose main _______ is to protect human life and health.
A. mission B. experience C. organization D. rule
13.They were __________ to hear that hundreds of people were killed in the air crash.
A. appealed B. appalled C. initiated D. dedicated
14.Children must know something concerning to self-defence because they are _________ to violence and abuses
A. easy B. related C. possible D. vulnerable
15.The International Committee of the Red Cross is a private _______ institution founded in 1863 in Geneva, Switzerland.
A. human B. humanity C. humanization D. humanitarian
16.In former days, after the battles soldiers on both sides died or were left wounded on the field without any _______ attendance and basic care.
A. medicine B. medical C. medication D. medically
17.Find errors:
Among many other program, UNICEF also supports the international Child Rights Information Network.
A. Among
B. program
C. supports
D. Rights
18.Being a spy, you have to complete you ______ successfully irrespective of your life.
A. work B. mission C. research D. assignment
19.He was sent on a_________ to a foreign government.
A. work B. task C. job D. mission
20.City planners work for developers who ____________ plans to the government.
A. appose B. oppose C. propose D. suppose
21.The AIDS _______ continues to spread around the world. Up to 4,000 people are infected with the HIV virus every single day.
A. treatment B. epidemic C. tsunami D. damage
22.On 25 April 1945, The UN _____ on International Organization began in San Francisco.
A. Committee B. Federation C. Council D. Conference
23.The International Committee Red Cross has about 12,000 staff members worldwide, about 800 of them working in its Geneva _______.
A. factories B. companies C. headquarters D. buildings
24.In case you have any further questions, please do not ___________ to contact me.
A. hesitate B. struggle C. mind D. initiate
25.She sustained severe head _______ after being thrown from her horse.
A. injure B. injured C. injuries D. injurious
26.Vaccine supplies started to run dry as the flu outbreak reached ______ proportions.
A. epidemic B. disaster C. deadly D. falling
27.By the end of World War II, 179 _______ of the Red Cross had conducted 12,750 visits to POW (prisoner of war) camps in 41 countries.
A. conferences B. symbols C. missions D. delegates
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 5
Chào các em học sinh yêu quý của cô!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một số bài tập quan trọng liên quan đến chủ đề “Tổ chức quốc tế và Hoạt động nhân đạo” trong chương trình Tiếng Anh lớp 12. Cô sẽ đi sâu vào từng câu, giải thích cặn kẽ để các em hiểu rõ bản chất của vấn đề nhé. Các em hãy chuẩn bị giấy bút và cùng theo dõi nào!

Phần 1: Hoàn thành câu

Câu 3:
The International Red Cross helps to ensure respect for the human being, and to prevent and relieve human _______.
A. protection B. enjoyment C. wealthy D. sufferings

Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích nghĩa của câu.
Câu này nói về vai trò của Hiệp hội Chữ thập đỏ Quốc tế trong việc đảm bảo sự tôn trọng con người và ngăn chặn, giảm nhẹ điều gì đó liên quan đến con người.
Bước 2: Phân tích nghĩa của các lựa chọn.
A. protection (sự bảo vệ): “ngăn chặn và giảm nhẹ sự bảo vệ con người” – không hợp lý.
B. enjoyment (sự thích thú, hưởng thụ): “ngăn chặn và giảm nhẹ sự thích thú con người” – không hợp lý.
C. wealthy (sự giàu có): “ngăn chặn và giảm nhẹ sự giàu có con người” – không hợp lý.
D. sufferings (nỗi đau khổ, sự đau khổ): “ngăn chặn và giảm nhẹ nỗi đau khổ con người” – rất hợp lý, phù hợp với chức năng nhân đạo của tổ chức.
Bước 3: Chọn đáp án.
Dựa vào phân tích, đáp án D. sufferings là phù hợp nhất về cả ngữ pháp và ngữ nghĩa.

Câu 4:
The Red Cross on white background was the original protection ______ declared at the 1864 Geneva Convention.
A. poster B. billboard C. symbol D. signal

Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích nghĩa của câu.
Câu này nói về biểu tượng Chữ thập đỏ trên nền trắng là một _______ được công nhận tại Công ước Geneva năm 1864.
Bước 2: Phân tích nghĩa của các lựa chọn.
A. poster (áp phích): Không phù hợp vì Chữ thập đỏ là một biểu tượng, không phải áp phích.
B. billboard (biển quảng cáo): Không phù hợp.
C. symbol (biểu tượng): Rất phù hợp, Chữ thập đỏ là một biểu tượng được công nhận.
D. signal (tín hiệu): Không phù hợp trong ngữ cảnh này.
Bước 3: Chọn đáp án.
Đáp án C. symbol là chính xác nhất.

Câu 5:
The Red Cross organizes and leads relief assistance missions after ______, such as natural disasters, man-made disasters, and epidemics.
A. emergent B. emergencies C. emergently D. emergence

Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích cấu trúc câu.
Sau giới từ “after”, chúng ta cần một danh từ hoặc cụm danh từ. Câu đang liệt kê các loại sự cố xảy ra.
Bước 2: Phân tích nghĩa và loại từ của các lựa chọn.
A. emergent (adj): khẩn cấp, cấp cứu.
B. emergencies (n, số nhiều): các trường hợp khẩn cấp, tình huống khẩn cấp.
C. emergently (adv): một cách khẩn cấp.
D. emergence (n): sự xuất hiện, sự nổi lên.
Bước 3: Lựa chọn đáp án phù hợp.
Các ví dụ “natural disasters, man-made disasters, and epidemics” đều là các tình huống khẩn cấp. Do đó, chúng ta cần một danh từ số nhiều để chỉ các tình huống này. “Emergencies” là danh từ số nhiều phù hợp nhất.
Đáp án B. emergencies là chính xác.

Câu 6:
More than 120 country offices carry out UNICEF’s _______ through a unique progammes of cooperation developed with host governments.
A. mission B. chore C. duty D. assignment

Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích nghĩa của câu.
Câu này nói về việc các văn phòng quốc gia của UNICEF thực hiện _______ của mình thông qua các chương trình hợp tác.
Bước 2: Phân tích nghĩa của các lựa chọn.
A. mission (sứ mệnh, nhiệm vụ): Phù hợp với mục tiêu hoạt động của một tổ chức quốc tế như UNICEF.
B. chore (việc vặt, việc nhàm chán): Không phù hợp.
C. duty (nhiệm vụ, bổn phận): Có thể dùng được, nhưng “mission” thường mang tính chiến lược và lâu dài hơn, phù hợp với hoạt động của UNICEF.
D. assignment (sự phân công, nhiệm vụ được giao): Thường mang tính cá nhân hoặc cho một dự án cụ thể, không phải mục tiêu chung của tổ chức.
Bước 3: Chọn đáp án.
Trong bối cảnh hoạt động và mục tiêu lâu dài của UNICEF, “mission” là từ thích hợp nhất.
Đáp án A. mission là chính xác.

Câu 10:
Communities provide supports for ___________ who suffer psychological damage as a result of a disaster.
A. sick B. victims C. injured D. wounded

Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích cấu trúc câu.
Sau chỗ trống là “who suffer…”, cho thấy chúng ta cần một danh từ chỉ người. Cụm “psychological damage as a result of a disaster” mô tả những người bị ảnh hưởng về tinh thần sau thảm họa.
Bước 2: Phân tích nghĩa của các lựa chọn.
A. sick (adj, hoặc danh từ số nhiều – những người ốm): Không bao quát hết, chỉ nói về bệnh tật.
B. victims (n, số nhiều): Nạn nhân. Đây là từ bao hàm nhất, chỉ những người bị ảnh hưởng, tổn hại bởi thảm họa, bao gồm cả tổn thương tâm lý.
C. injured (adj, hoặc danh từ số nhiều – những người bị thương): Chỉ tổn thương về thể chất, không bao quát tổn thương tâm lý.
D. wounded (adj, hoặc danh từ số nhiều – những người bị thương): Tương tự như “injured”, chủ yếu chỉ tổn thương thể chất.
Bước 3: Chọn đáp án.
“Victims” là từ phù hợp nhất để chỉ những người bị ảnh hưởng về cả thể chất lẫn tinh thần sau thảm họa.
Đáp án B. victims là chính xác.

Câu 11:
The first relief assistance mission organized by the League was an aid mission for the _______ of a famine and subsequent typhus epidemic in Poland.
A. leaders B. authorities C. victims D. organizers

Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích nghĩa của câu.
Câu này nói về nhiệm vụ cứu trợ đầu tiên của Hội Chữ thập đỏ là hỗ trợ _______ của một nạn đói và dịch bệnh sốt phát ban ở Ba Lan.
Bước 2: Phân tích nghĩa của các lựa chọn.
A. leaders (những người lãnh đạo): Không phải đối tượng chính của viện trợ.
B. authorities (chính quyền): Có thể liên quan, nhưng không phải đối tượng trực tiếp nhận viện trợ.
C. victims (nạn nhân): Những người bị ảnh hưởng bởi nạn đói và dịch bệnh. Đây là đối tượng trực tiếp cần được giúp đỡ.
D. organizers (những người tổ chức): Không phải đối tượng nhận viện trợ.
Bước 3: Chọn đáp án.
Trong bối cảnh viện trợ nhân đạo, “victims” là những người cần được hỗ trợ nhất.
Đáp án C. victims là chính xác.

Câu 12:
The International Red Cross has about 97 million volunteers whose main _______ is to protect human life and health.
A. mission B. experience C. organization D. rule

Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích cấu trúc câu.
Chỗ trống cần điền một danh từ, đóng vai trò là mục tiêu chính của các tình nguyện viên.
Bước 2: Phân tích nghĩa của các lựa chọn.
A. mission (sứ mệnh, nhiệm vụ): Phù hợp để chỉ mục đích cao cả mà các tình nguyện viên hướng tới.
B. experience (kinh nghiệm): Không phải mục tiêu chính.
C. organization (tổ chức): Không phù hợp.
D. rule (quy tắc): Không phải mục tiêu chính.
Bước 3: Chọn đáp án.
Mục tiêu chính của các tình nguyện viên Chữ thập đỏ là bảo vệ sự sống và sức khỏe con người, đây chính là “mission” của họ.
Đáp án A. mission là chính xác.

Câu 13:
They were __________ to hear that hundreds of people were killed in the air crash.
A. appealed B. appalled C. initiated D. dedicated

Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích nghĩa của câu.
Câu này diễn tả cảm xúc của mọi người khi nghe tin hàng trăm người thiệt mạng trong vụ tai nạn máy bay.
Bước 2: Phân tích nghĩa của các lựa chọn.
A. appealed (kêu gọi, kháng cáo): Không phù hợp.
B. appalled (bàng hoàng, kinh hoàng, sốc): Phù hợp với cảm xúc khi nghe tin dữ.
C. initiated (khởi xướng, bắt đầu): Không phù hợp.
D. dedicated (cống hiến, tận tâm): Không phù hợp.
Bước 3: Chọn đáp án.
Khi nghe tin về một tai nạn thảm khốc, người ta thường cảm thấy “appalled”.
Đáp án B. appalled là chính xác.

Câu 14:
Children must know something concerning to self-defence because they are _________ to violence and abuses
A. easy B. related C. possible D. vulnerable

Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích nghĩa của câu.
Câu này nói rằng trẻ em cần biết về tự vệ vì chúng _________ với bạo lực và lạm dụng.
Bước 2: Phân tích nghĩa và cách dùng của các lựa chọn.
A. easy (dễ dàng): “easy to violence and abuses” – không có nghĩa.
B. related (liên quan): “related to violence and abuses” – có thể đúng về nghĩa, nhưng không phải là từ mạnh nhất diễn tả sự dễ bị tổn thương.
C. possible (có thể): “possible to violence and abuses” – không có nghĩa.
D. vulnerable (dễ bị tổn thương, yếu đuối): “vulnerable to violence and abuses” – rất phù hợp, diễn tả trẻ em dễ bị tấn công, lạm dụng.
Bước 3: Chọn đáp án.
“Vulnerable” là từ miêu tả chính xác tình trạng của trẻ em trước bạo lực và lạm dụng.
Đáp án D. vulnerable là chính xác.

Câu 15:
The International Committee of the Red Cross is a private _______ institution founded in 1863 in Geneva, Switzerland.
A. human B. humanity C. humanization D. humanitarian

Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích cấu trúc câu.
Chỗ trống cần điền một tính từ bổ nghĩa cho danh từ “institution” (tổ chức).
Bước 2: Phân tích nghĩa và loại từ của các lựa chọn.
A. human (adj): con người, thuộc về con người.
B. humanity (n): loài người, lòng nhân đạo.
C. humanization (n): sự nhân hóa, quá trình làm cho nhân văn.
D. humanitarian (adj): nhân đạo.
Bước 3: Chọn đáp án.
Chữ thập đỏ là một tổ chức hoạt động nhân đạo. Do đó, tính từ “humanitarian” là phù hợp nhất.
Đáp án D. humanitarian là chính xác.

Câu 16:
In former days, after the battles soldiers on both sides died or were left wounded on the field without any _______ attendance and basic care.
A. medicine B. medical C. medication D. medically

Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích cấu trúc câu.
Chỗ trống cần điền một từ bổ nghĩa cho danh từ “attendance” (sự chăm sóc). Chúng ta cần một tính từ.
Bước 2: Phân tích nghĩa và loại từ của các lựa chọn.
A. medicine (n): thuốc.
B. medical (adj): y tế, thuộc về y học.
C. medication (n): sự cho thuốc, phương thuốc.
D. medically (adv): về mặt y tế.
Bước 3: Chọn đáp án.
Chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho “attendance”. “Medical attendance” có nghĩa là sự chăm sóc y tế, rất phù hợp với ngữ cảnh.
Đáp án B. medical là chính xác.

Câu 18:
Being a spy, you have to complete you ______ successfully irrespective of your life.
A. work B. mission C. research D. assignment

Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích nghĩa của câu.
Câu này nói về nhiệm vụ của một điệp viên, nhấn mạnh việc hoàn thành nó bất chấp nguy hiểm.
Bước 2: Phân tích nghĩa của các lựa chọn.
A. work (công việc): Quá chung chung.
B. mission (nhiệm vụ, sứ mệnh): Rất phù hợp với vai trò của điệp viên, thường mang tính bí mật và quan trọng.
C. research (nghiên cứu): Không phải là nhiệm vụ chính của điệp viên trong nhiều trường hợp.
D. assignment (sự phân công, nhiệm vụ được giao): Có thể dùng được, nhưng “mission” thường mang tính chất nguy hiểm và ưu tiên cao hơn trong bối cảnh này.
Bước 3: Chọn đáp án.
Trong vai trò điệp viên, nhiệm vụ quan trọng và đôi khi nguy hiểm được gọi là “mission”.
Đáp án B. mission là chính xác.

Câu 19:
He was sent on a_________ to a foreign government.
A. work B. task C. job D. mission

Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích nghĩa của câu.
Câu này nói về việc anh ấy được cử đi làm một việc gì đó tại một chính phủ nước ngoài.
Bước 2: Phân tích nghĩa của các lựa chọn.
A. work (công việc): Quá chung chung.
B. task (nhiệm vụ, công việc cụ thể): Có thể dùng được, nhưng thường là một phần nhỏ của một mục tiêu lớn hơn.
C. job (việc làm, công việc): Thường chỉ một vị trí công việc.
D. mission (nhiệm vụ, sứ mệnh): Phù hợp khi nói về việc được cử đi thực hiện một nhiệm vụ quan trọng, đặc biệt là trong quan hệ ngoại giao hoặc tình báo.
Bước 3: Chọn đáp án.
Việc được cử đến một chính phủ nước ngoài thường là để thực hiện một “mission” quan trọng.
Đáp án D. mission là chính xác.

Câu 20:
City planners work for developers who ____________ plans to the government.
A. appose B. oppose C. propose D. suppose

Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích nghĩa của câu.
Câu này nói về việc các nhà quy hoạch đô thị làm việc cho các nhà phát triển, những người _______ kế hoạch cho chính phủ.
Bước 2: Phân tích nghĩa của các lựa chọn.
A. appose (chống lại, phản đối): Không phù hợp với hành động đưa ra kế hoạch.
B. oppose (chống lại, phản đối): Tương tự A, không phù hợp.
C. propose (đề xuất, đưa ra): Rất phù hợp với hành động đưa ra kế hoạch để chính phủ xem xét.
D. suppose (cho rằng, giả định): Không phù hợp.
Bước 3: Chọn đáp án.
Các nhà phát triển sẽ “propose” (đề xuất) kế hoạch của họ cho chính phủ.
Đáp án C. propose là chính xác.

Câu 21:
The AIDS _______ continues to spread around the world. Up to 4,000 people are infected with the HIV virus every single day.
A. treatment B. epidemic C. tsunami D. damage

Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích nghĩa của câu.
Câu này nói về sự lây lan của một căn bệnh (AIDS) trên toàn cầu, với số người nhiễm virus HIV tăng lên mỗi ngày.
Bước 2: Phân tích nghĩa của các lựa chọn.
A. treatment (sự điều trị): Không phù hợp với việc diễn tả sự lây lan.
B. epidemic (bệnh dịch, dịch bệnh): Rất phù hợp, mô tả tình trạng lây lan rộng và nghiêm trọng của một bệnh truyền nhiễm.
C. tsunami (sóng thần): Là thiên tai, không liên quan.
D. damage (thiệt hại, tổn thất): Không diễn tả đúng bản chất của sự lây lan của một căn bệnh.
Bước 3: Chọn đáp án.
“Epidemic” là từ mô tả chính xác tình trạng lây lan của AIDS trên toàn cầu.
Đáp án B. epidemic là chính xác.

Câu 22:
On 25 April 1945, The UN _____ on International Organization began in San Francisco.
A. Committee B. Federation C. Council D. Conference

Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích nghĩa của câu.
Câu này nói về một sự kiện quan trọng của Liên Hợp Quốc liên quan đến Tổ chức Quốc tế, bắt đầu ở San Francisco.
Bước 2: Phân tích nghĩa của các lựa chọn.
A. Committee (ủy ban): Có thể, nhưng thường là một bộ phận nhỏ.
B. Federation (liên đoàn): Không phải cách gọi chính thức của một cuộc họp.
C. Council (hội đồng): Thường là một cơ quan thường trực, không phải là sự kiện bắt đầu.
D. Conference (hội nghị): Rất phù hợp, chỉ một cuộc họp lớn với sự tham gia của nhiều quốc gia để thảo luận về một vấn đề chung.
Bước 3: Chọn đáp án.
Hội nghị về Tổ chức Quốc tế (Conference on International Organization) là tên gọi chính xác của sự kiện lịch sử này.
Đáp án D. Conference là chính xác.

Câu 23:
The International Committee Red Cross has about 12,000 staff members worldwide, about 800 of them working in its Geneva _______.
A. factories B. companies C. headquarters D. buildings

Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích cấu trúc câu.
Chỗ trống cần điền một danh từ chỉ nơi đặt trụ sở chính của tổ chức.
Bước 2: Phân tích nghĩa của các lựa chọn.
A. factories (nhà máy): Không phù hợp.
B. companies (công ty): Không phù hợp.
C. headquarters (trụ sở chính): Rất phù hợp, chỉ nơi đặt cơ quan đầu não của một tổ chức.
D. buildings (tòa nhà): Quá chung chung, có thể có nhiều tòa nhà ở Geneva nhưng không phải là trụ sở chính.
Bước 3: Chọn đáp án.
Trụ sở chính của Ủy ban Chữ thập đỏ Quốc tế tại Geneva được gọi là “headquarters”.
Đáp án C. headquarters là chính xác.

Câu 24:
In case you have any further questions, please do not ___________ to contact me.
A. hesitate B. struggle C. mind D. initiate

Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích nghĩa của câu.
Câu này là một lời mời gọi lịch sự, khuyên người nhận đừng ngần ngại liên hệ nếu có thêm câu hỏi.
Bước 2: Phân tích nghĩa của các lựa chọn.
A. hesitate (ngần ngại, do dự): “do not hesitate to contact” (đừng ngần ngại liên hệ) là một cách diễn đạt rất phổ biến và phù hợp.
B. struggle (đấu tranh, vật lộn): “do not struggle to contact” – không có nghĩa.
C. mind (phiền lòng, để ý): “do not mind to contact” – cách dùng không chuẩn, thường dùng “don’t mind contacting” hoặc “don’t mind if I contact”.
D. initiate (khởi xướng, bắt đầu): “do not initiate to contact” – không có nghĩa.
Bước 3: Chọn đáp án.
“Do not hesitate to contact me” là một cấu trúc chuẩn và mang ý nghĩa lịch sự.
Đáp án A. hesitate là chính xác.

Câu 25:
She sustained severe head _______ after being thrown from her horse.
A. injure B. injured C. injuries D. injurious

Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích cấu trúc câu.
Chỗ trống cần điền một danh từ số nhiều để chỉ mức độ nghiêm trọng của chấn thương.
Bước 2: Phân tích nghĩa và loại từ của các lựa chọn.
A. injure (v): làm tổn thương.
B. injured (adj/v-ed): bị thương.
C. injuries (n, số nhiều): các vết thương, chấn thương.
D. injurious (adj): có hại.
Bước 3: Chọn đáp án.
“Severe head injuries” (chấn thương đầu nghiêm trọng) là cách diễn đạt đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa.
Đáp án C. injuries là chính xác.

Câu 26:
Vaccine supplies started to run dry as the flu outbreak reached ______ proportions.
A. epidemic B. disaster C. deadly D. falling

Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích nghĩa của câu.
Câu này mô tả tình hình dịch cúm lan rộng đến mức độ nào đó, khiến nguồn cung vaccine cạn kiệt.
Bước 2: Phân tích nghĩa của các lựa chọn.
A. epidemic (adj): dịch bệnh, thuộc về dịch bệnh. “Epidemic proportions” có nghĩa là quy mô dịch bệnh, rất phù hợp.
B. disaster (n): thảm họa. “Disaster proportions” – không phải cách dùng phổ biến.
C. deadly (adj): chết người. “Deadly proportions” – có thể hiểu nhưng không chính xác bằng “epidemic proportions”.
D. falling (adj): đang rơi. “Falling proportions” – không có nghĩa.
Bước 3: Chọn đáp án.
“Reached epidemic proportions” là một cụm từ quen thuộc, diễn tả tình trạng dịch bệnh lan rộng ở mức độ nghiêm trọng.
Đáp án A. epidemic là chính xác.

Câu 27:
By the end of World War II, 179 _______ of the Red Cross had conducted 12,750 visits to POW (prisoner of war) camps in 41 countries.
A. conferences B. symbols C. missions D. delegates

Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích nghĩa của câu.
Câu này nói về việc các đại diện của Chữ thập đỏ đã thực hiện nhiều chuyến thăm các trại tù binh.
Bước 2: Phân tích nghĩa của các lựa chọn.
A. conferences (các hội nghị): Không thể thực hiện “hội nghị” tại các trại tù binh.
B. symbols (các biểu tượng): Không thể thực hiện “biểu tượng” tại các trại tù binh.
C. missions (các nhiệm vụ): Có thể hiểu là các nhiệm vụ, nhưng “delegates” lại là đối tượng trực tiếp thực hiện.
D. delegates (các đại biểu, người đại diện): Rất phù hợp, các đại biểu của Chữ thập đỏ đã thực hiện các chuyến thăm.
Bước 3: Chọn đáp án.
Các “delegates” (đại biểu) là những người trực tiếp thực hiện các hoạt động như thăm trại tù binh.
Đáp án D. delegates là chính xác.

Phần 2: Tìm lỗi sai

Câu 7:
The purpose of the United Nations, broad speaking, is to maintain peace and security and to encourage respect for human rights.
(20 Điểm)
A. of
B. broad speaking
C. maintain
D. respect for

Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích cấu trúc câu.
Câu này mô tả mục đích của Liên Hợp Quốc. Cụm “broad speaking” đang cố gắng bổ nghĩa cho hành động hay trạng thái chung của câu.
Bước 2: Kiểm tra từng lựa chọn.
A. of: “purpose of the United Nations” – đúng.
B. broad speaking: Cần một trạng từ để bổ nghĩa cho cách nói chung chung. Từ đúng phải là “broadly speaking” (nói một cách chung chung). “Broad speaking” là sai ngữ pháp.
C. maintain: “to maintain peace” – đúng cấu trúc với “to + verb”.
D. respect for: “respect for human rights” – đúng.
Bước 3: Xác định lỗi sai.
Lỗi sai nằm ở cụm “broad speaking”, cần sửa thành “broadly speaking”.
Đáp án B. broad speaking là lỗi sai.

Câu 8:
William Samuel Johnson, who helped write the Constitution, become the first president of Columbia University in 1787.
(20 Điểm)
A. who
B. write
C. become
D. the first president

Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích cấu trúc câu.
Câu này nói về William Samuel Johnson, người đã giúp viết Hiến pháp và trở thành hiệu trưởng đầu tiên của Đại học Columbia.
Bước 2: Kiểm tra từng lựa chọn.
A. who: “who helped write…” – mệnh đề quan hệ, đúng.
B. write: “helped write…” – cấu trúc “help someone do something” hoặc “help someone to do something”. Ở đây “write” là đúng.
C. become: Chủ ngữ của động từ “become” là “William Samuel Johnson” (số ít). Sự kiện xảy ra vào năm 1787 (quá khứ). Do đó, động từ “become” phải chia ở thì quá khứ đơn và ngôi thứ ba số ít là “became”. “Become” là sai.
D. the first president: Đúng.
Bước 3: Xác định lỗi sai.
Lỗi sai nằm ở động từ “become”, cần sửa thành “became”.
Đáp án C. become là lỗi sai.

Câu 9:
Violations of the child’s right to protection take place in every country and be massive.
(20 Điểm)
A. Violations
B. the children’s right
C. take plce
D. be

Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích cấu trúc câu.
Câu này nói về các vi phạm quyền trẻ em xảy ra ở mọi quốc gia và có quy mô lớn.
Bước 2: Kiểm tra từng lựa chọn.
A. Violations: Danh từ số nhiều, phù hợp với động từ “take place”.
B. the children’s right: Quyền của trẻ em (số nhiều) có thể là “children’s rights” hoặc quyền của một đứa trẻ “a child’s right”. Tuy nhiên, ngữ cảnh “in every country” có thể ám chỉ đến quyền chung của trẻ em nói chung, hoặc quyền của từng đứa trẻ. Nếu xem xét “the child’s right” là đúng, thì “violations” mới đúng.
C. take place: “Violations … take place” – động từ chia đúng với chủ ngữ số nhiều. Lỗi chính tả “take plce” thực chất là “take place” trong đề.
D. be: Động từ thứ hai trong vế này phải song song với “take place”, và đều phải chia theo chủ ngữ “Violations”. Do đó, “be” phải là “are”.
Bước 3: Xác định lỗi sai.
Lỗi sai nằm ở động từ “be”, cần sửa thành “are” để phù hợp với chủ ngữ số nhiều “Violations” và song song với động từ “take place”.
Đáp án D. be là lỗi sai.

Câu 17:
Among many other program, UNICEF also supports the international Child Rights Information Network.
A. Among
B. program
C. supports
D. Rights

Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích cấu trúc câu.
Câu này nói về các chương trình khác của UNICEF.
Bước 2: Kiểm tra từng lựa chọn.
A. Among: “Among many other programs” – giới từ “among” dùng cho ba đối tượng trở lên, phù hợp khi nói về nhiều chương trình.
B. program: Sau “many other”, chúng ta cần một danh từ số nhiều. “Program” là danh từ số ít, cần sửa thành “programs”.
C. supports: “UNICEF also supports…” – chủ ngữ số ít (UNICEF), động từ chia số ít, đúng.
D. Rights: “Child Rights Information Network” – tên riêng, đúng.
Bước 3: Xác định lỗi sai.
Lỗi sai nằm ở danh từ “program”, cần sửa thành “programs”.
Đáp án B. program là lỗi sai.

Cô hy vọng với những giải thích chi tiết này, các em đã nắm vững cách làm và có thể áp dụng vào các bài tập tương tự. Hãy ôn tập thật kỹ nhé! Hẹn gặp lại các em trong buổi học tiếp theo!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

3. D. sufferings

4. C. symbol

5. emergencies

6. A. mission

7. B. broad speaking -> broadly speaking

8. C. become -> became

9. A. Violations

10. B. victims

11. C. victims

12. A. mission

13. A. appealed

14. D. vulnerable

15. D. humanitarian

16. B. medical

17. B. program -> programs

18. B. mission

19. A. work

20. C. propose

21. B. epidemic: bệnh dịch

22. D. Conference

22. C. headquarters 

24. A. hesitate

25. C. injuries

26. A. epidemic

27. D. delegates

Mình làm khổ cực lắm đó T^T

Trả lời bởi:
▲ 0

3. D

4. C

5. B

6. D

7. B. broad speaking

8. B. write

9. D. be

10. B. victims

11. C. victims

12. A. mission

13. B. appalled

14. D. vulnerable

15. D. humanitarian

16. B. medical

17. B. program

18. B. mission

19. B. mission

20. C. propose

21. B. epidemic

22. C. Council

23. C. headquarters

24. C. mind

25. B. injured

26. D. falling

27. D. delegates

Trả lời bởi: dphkhng95

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo