33. Can you speak English? said Peter.
à Peter asked me _______________________…
à Peter asked me ______________________________________________________
34. If it doesnt rain, we will go to the cinema this evening.
à Unless _____________________________________________________________
35. They will make you pay a fine if they catch you smoking.
à You ____________________________________________________________
36. Can you use this computer?
à You can________________________________________?
Chúng ta sẽ đi vào từng câu một.
Câu 33:
Đề bài cho là: “Can you speak English?” said Peter.
Và yêu cầu chúng ta viết lại dưới dạng câu gián tiếp (reported speech) bắt đầu bằng: “Peter asked me…”
Đây là dạng câu hỏi có/không (yes/no question) trong lời nói trực tiếp.
Để chuyển câu hỏi có/không sang câu gián tiếp, chúng ta sẽ sử dụng từ nối “if” hoặc “whether”.
Bước 1: Xác định chủ ngữ và động từ trong câu trực tiếp.
Chủ ngữ: “you”
Động từ: “can speak”
Bước 2: Chuyển đổi đại từ nhân xưng.
“you” (ngôi thứ hai) khi được người khác hỏi mình sẽ trở thành “I” (ngôi thứ nhất).
Bước 3: Chuyển đổi động từ.
Động từ “can” khi chuyển sang câu gián tiếp sẽ lùi về quá khứ, thành “could”.
Bước 4: Lắp ghép lại câu.
Bắt đầu bằng “Peter asked me”, sau đó thêm “if” hoặc “whether”, rồi đến chủ ngữ mới (“I”), động từ đã chuyển đổi (“could speak”) và phần còn lại của câu (“English”).
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
Peter asked me if I could speak English.
Hoặc:
Peter asked me whether I could speak English.
Câu 34:
Đề bài cho là: “If it doesnt rain, we will go to the cinema this evening.”
Và yêu cầu chúng ta viết lại bắt đầu bằng: “Unless…”
Đây là dạng câu điều kiện loại 1 (Type 1 conditional).
Công thức câu điều kiện loại 1 là: If + S + V(s/es) (hiện tại đơn), S + will + V (nguyên mẫu).
Từ “unless” có nghĩa là “trừ khi”, “nếu không”. Nó có tác dụng tương đương với “if not”.
Khi dùng “unless”, chúng ta sẽ bỏ “if” và bỏ luôn “not” (nếu có trong mệnh đề “if”).
Bước 1: Xác định mệnh đề “if”.
Mệnh đề “if” là: “it doesnt rain”
Bước 2: Xác định mệnh đề chính.
Mệnh đề chính là: “we will go to the cinema this evening.”
Bước 3: Thay thế “if…not” bằng “unless”.
Mệnh đề “it doesnt rain” có chứa “doesn’t” (tức là “does not”).
Khi dùng “unless”, chúng ta sẽ bỏ “if” và bỏ “not”. Chúng ta chỉ giữ lại phần khẳng định của động từ.
“doesn’t rain” = “does not rain”. Bỏ “does not” và giữ “rain”.
Bước 4: Lắp ghép lại câu.
Bắt đầu bằng “Unless”, theo sau là chủ ngữ của mệnh đề “if” (“it”), động từ ở dạng khẳng định (“rains” – vì “it” là ngôi thứ ba số ít nên động từ thêm “s”). Sau đó là mệnh đề chính.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
Unless it rains, we will go to the cinema this evening.
Lưu ý: Nếu đề bài là “If it rains, we will not go to the cinema this evening.”, khi chuyển sang “unless”, ta sẽ viết là: “Unless it rains, we will not go to the cinema this evening.” (vì “unless” đã bao hàm ý “not” rồi). Tuy nhiên, với đề bài này, mệnh đề “if” là phủ định nên ta bỏ “not” ở mệnh đề “if”.
Câu 35:
Đề bài cho là: “They will make you pay a fine if they catch you smoking.”
Và yêu cầu chúng ta viết lại bắt đầu bằng: “You…”
Đây cũng là một dạng câu điều kiện loại 1.
Mệnh đề “if” là: “if they catch you smoking.”
Mệnh đề chính là: “They will make you pay a fine.”
Khi chuyển sang cấu trúc bị động (passive voice) mà chủ ngữ là “you” hoặc một người nào đó, chúng ta thường tập trung vào hành động xảy ra với “you”.
Bước 1: Xác định chủ ngữ của mệnh đề chính trong câu bị động.
Trong câu gốc “They will make you pay a fine”, “you” là tân ngữ và cũng là đối tượng chịu tác động. Khi chuyển sang câu bị động, “you” sẽ trở thành chủ ngữ mới.
Bước 2: Chuyển đổi động từ “will make” sang thể bị động.
Công thức bị động với “will”: will + be + P.P (Past Participle – Quá khứ phân từ).
Động từ “make” có quá khứ phân từ là “made”.
Vậy, “will make” sẽ thành “will be made”.
Bước 3: Lắp ghép lại câu với chủ ngữ mới “You”.
Bắt đầu bằng “You”.
Theo sau là động từ bị động đã chuyển đổi: “will be made”.
Tiếp theo là hành động mà “you” bị làm cho: “to pay a fine”. (Lưu ý: sau “make someone do something”, khi chuyển sang bị động, ta giữ nguyên “to” trước động từ nguyên mẫu).
Bước 4: Xét mệnh đề “if”.
Mệnh đề “if” là “if they catch you smoking”. Mệnh đề này chỉ điều kiện. Khi đã chuyển câu chính sang bị động với “you” làm chủ ngữ, chúng ta có thể giữ nguyên mệnh đề điều kiện hoặc chuyển nó sang bị động nếu muốn nhấn mạnh hành động bắt giữ. Tuy nhiên, theo cách thông thường và để câu tự nhiên hơn, chúng ta giữ nguyên nó hoặc bỏ đi nếu ngữ cảnh đã rõ. Nhưng ở đây, ta cần giữ lại điều kiện.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
You will be made to pay a fine if they catch you smoking.
Chúng ta cũng có thể diễn đạt theo cách khác nhấn mạnh vào việc bị phạt, nhưng với cấu trúc bắt đầu bằng “You”, cách trên là hợp lý nhất theo Sách giáo khoa.
Câu 36:
Đề bài cho là: “Can you use this computer?”
Và yêu cầu chúng ta viết lại bắt đầu bằng: “You can…”
Đây là một dạng câu hỏi về khả năng.
Câu gốc là câu hỏi: “Can you use this computer?” (Bạn có thể sử dụng máy tính này không?)
Khi viết lại bắt đầu bằng “You can…”, chúng ta sẽ chuyển câu hỏi này thành một câu khẳng định.
Chúng ta sẽ lấy chủ ngữ “you” và động từ khuyết thiếu “can” từ câu hỏi.
Bước 1: Lấy chủ ngữ và động từ khuyết thiếu.
Chủ ngữ: “you”
Động từ khuyết thiếu: “can”
Bước 2: Lấy động từ chính và tân ngữ.
Động từ chính: “use”
Tân ngữ: “this computer”
Bước 3: Lắp ghép lại.
Nối chủ ngữ, động từ khuyết thiếu, động từ chính và tân ngữ theo cấu trúc câu khẳng định: S + can + V (nguyên mẫu) + O.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
You can use this computer.
Tuy nhiên, đề bài lại yêu cầu kết thúc bằng dấu hỏi chấm: “You can________________________________________?”. Điều này có nghĩa là chúng ta phải chuyển câu khẳng định thành câu hỏi ở dạng khác, hoặc dùng câu khẳng định để hỏi lại một cách lịch sự.
Với cấu trúc “You can…”, chúng ta có thể biến nó thành một câu hỏi tu từ hoặc một câu hỏi đề nghị.
Cách 1: Biến câu khẳng định thành câu hỏi đuôi (Tag question).
Câu khẳng định: You can use this computer.
Câu hỏi đuôi với “can”: You can use this computer, can’t you?
Nhưng yêu cầu là bắt đầu bằng “You can” và kết thúc bằng dấu hỏi. Cấu trúc này không hoàn toàn khớp.
Cách 2: Sử dụng cấu trúc “Can you…” để hỏi một cách lịch sự, mà đã được rút gọn.
Câu gốc là “Can you use this computer?”. Nếu ta viết “You can use this computer”, đó là câu khẳng định.
Để biến nó thành câu hỏi theo ý đề bài: “You can________________________________________?”
Chúng ta có thể hiểu là muốn hỏi lại xem đối phương có thực sự có khả năng đó không, hoặc muốn gợi ý/yêu cầu.
Phương án phù hợp nhất với cấu trúc đề bài là sử dụng cấu trúc “You can…” để hỏi lại hoặc đề nghị, giống như một câu hỏi mở.
Trong trường hợp này, chúng ta chỉ cần thêm phần còn lại của câu gốc vào sau “You can”.
You can use this computer?
Tuy nhiên, cách này hơi lạ trong ngữ pháp Tiếng Anh thông thường. Một cách diễn đạt phổ biến hơn khi bắt đầu bằng “You can” để hỏi là dùng “Can you…”. Nhưng vì đề bài đã cho sẵn “You can”, ta phải tuân theo.
Giả sử, ý của đề bài là muốn hỏi về khả năng sử dụng máy tính một cách trực tiếp hơn, tương đương với câu hỏi gốc nhưng thay đổi cấu trúc.
Nếu chúng ta nhìn vào câu gốc “Can you use this computer?”, nó là một câu hỏi yêu cầu xác nhận khả năng.
Với yêu cầu “You can________________________________________?”, ta có thể diễn giải như sau:
“You can” + [phần còn lại của câu gốc].
You can use this computer?
Tuy nhiên, một cách diễn giải khác, và có lẽ là ý đồ của bài tập, là sử dụng “You can” như một cách mở đầu cho câu hỏi về khả năng, nhưng không phải là câu hỏi đuôi.
Đó có thể là một cách hỏi mang tính gợi ý hoặc kiểm tra.
Nếu chúng ta xem xét cách dùng “Can I…?” để xin phép hoặc hỏi khả năng, thì cấu trúc này hơi khác.
Nhưng nếu chỉ đơn giản là đặt phần còn lại của câu hỏi vào, ta có:
You can use this computer?
Một cách diễn đạt khác có thể là:
You can use this computer, can you? (Hơi lạ, giống như hỏi lại một cách ngạc nhiên).
Trong bối cảnh bài tập, cách đơn giản và trực tiếp nhất để điền vào chỗ trống là:
You can use this computer?
Tuy nhiên, để câu mang tính hỏi hơn, có thể là:
You can use this computer, can you? (Mặc dù hơi ít dùng)
Trong các bài tập dạng này, đôi khi đề bài có thể hơi lạ một chút.
Nếu ta coi “You can” là một cách giới thiệu, thì phần sau có thể là hành động được thực hiện.
“You can use this computer?” – Đây là cách hỏi lại.
Để làm cho câu hỏi có ý nghĩa hơn, có thể bài tập muốn hỏi về cách sử dụng máy tính. Ví dụ: “You can use this computer for…” nhưng không có thông tin thêm.
Xét lại câu gốc: “Can you use this computer?”
Muốn viết lại bằng “You can…?”
Ta có thể diễn đạt là:
“You can use this computer, can’t you?” (Đây là câu hỏi đuôi, không khớp với yêu cầu “You can…”)
Trong trường hợp này, việc điền trực tiếp phần còn lại của câu là cách làm đơn giản nhất, mặc dù câu hỏi có thể không thật sự tự nhiên hoàn hảo.
You can use this computer?
Một khả năng khác, nếu đề bài muốn tạo ra một câu hỏi khác với câu gốc nhưng vẫn xoay quanh khả năng.
Ví dụ: “You can handle this computer, can’t you?” (nhưng không có “handle” trong đề bài).
Với các dạng bài tập chuyển đổi câu, nếu có sự không rõ ràng, ta nên bám sát nhất có thể vào cấu trúc ban đầu và phần gợi ý.
“You can” + [phần còn lại của câu hỏi gốc].
“You can use this computer?”
Tuy nhiên, để nó thực sự là một câu hỏi mà người học có thể gặp, có thể đề bài hơi “gài” một chút.
Một cách diễn đạt khác, mà vẫn bắt đầu bằng “You can” và là câu hỏi, có thể là:
“You can use this computer, right?” (cũng không hẳn là đúng cấu trúc)
Nếu chỉ đơn giản là điền vào chỗ trống, thì:
You can use this computer?
là câu trả lời trực tiếp nhất.
Thầy cô có thể nghĩ là các em sẽ chuyển đổi thành một câu hỏi khác. Ví dụ:
“Can you use this computer?”
Có thể viết lại thành: “Are you able to use this computer?” (Nhưng không bắt đầu bằng “You can”)
Hãy xem xét ý nghĩa: “Can you use this computer?” hỏi về khả năng.
“You can use this computer?” – Cách hỏi này giống như muốn xác nhận lại, hoặc như một câu hỏi tu từ.
Cô nghĩ rằng, để khớp với cấu trúc “You can…?”, ta sẽ chỉ đơn giản là điền phần còn lại của câu hỏi gốc vào.
You can use this computer?
Tuy nhiên, nếu xét về mặt ngữ pháp chuẩn và ý nghĩa, “You can…” thường đứng đầu một câu khẳng định hoặc một câu hỏi đuôi. Để nó đứng đầu một câu hỏi không có câu hỏi đuôi, thường là một câu hỏi rất trang trọng hoặc có ngữ cảnh đặc biệt.
Trong trường hợp này, cô tin rằng cách làm đơn giản nhất và được chấp nhận trong bài tập là:
You can use this computer?
Nhưng, để bài tập có tính ứng dụng cao hơn và tạo ra câu hỏi lịch sự hơn, có thể người ra đề muốn các em nghĩ đến cách khác.
Ví dụ, nếu đây là một lời đề nghị: “You can use this computer.” (Bạn có thể dùng máy tính này). Nhưng lại có dấu hỏi.
Cách mà cô nghĩ có thể là:
“You can use this computer, can’t you?” (Câu hỏi đuôi) – Nhưng không bắt đầu bằng “You can…” mà là “You can use…”
Để khớp với “You can ______?”, thì phần trống phải là một cụm từ.
Vậy, cô chốt lại với cách điền đơn giản nhất:
You can use this computer?
Nếu có cách diễn đạt khác mà cô nghĩ ra và khớp với cấu trúc hơn:
Có thể là một câu hỏi tu từ, hoặc một lời gợi ý biến thành câu hỏi.
“You can use this computer, can you?” (Ngữ điệu lên giọng ở cuối) – Câu này hơi ít dùng.
Một khả năng khác, nếu đề bài muốn hỏi về “cái gì” có thể làm với máy tính.
Ví dụ: “What can you do with this computer?” Nhưng đề bài không cho phép thêm từ.
Vậy, quay lại cách làm ban đầu: chỉ điền phần còn lại của câu gốc.
You can use this computer?
Để câu mang tính hỏi rõ ràng hơn, và vẫn bắt đầu bằng “You can…”, có thể hiểu là một lời gợi ý hoặc xác nhận mang tính hỏi.
“You can use this computer, can’t you?” – Không đúng với cấu trúc.
Vậy, cô sẽ giữ nguyên phương án đơn giản nhất:
You can use this computer?
Hoặc một cách khác để tạo câu hỏi, nhưng vẫn bắt đầu bằng “You can…”:
Có thể là một câu hỏi có phần nhấn mạnh.
“You can use this computer, can you?” – Khó hiểu.
Cô nghĩ, ý của bài này là để các em nhận biết rằng “can” có thể đứng ở đầu câu hỏi, và khi chuyển thành dạng “You can…”, nó có thể là một câu khẳng định. Tuy nhiên, vì có dấu hỏi ở cuối, ta phải tạo thành câu hỏi.
Trong trường hợp này, cách đơn giản nhất là:
You can use this computer?
Để câu hỏi tự nhiên hơn, và vẫn dùng “You can…”, ta có thể thêm một câu hỏi đuôi theo một cách khác:
“You can use this computer, can’t you?”
Nhưng yêu cầu là “You can________________________________________?”
Vậy, cô chốt lại với phương án đơn giản nhất, và có thể là cách mà người ra đề muốn kiểm tra sự hiểu biết về việc đặt động từ khuyết thiếu và chủ ngữ ở vị trí nào trong câu hỏi. Tuy nhiên, ở đây lại cho “You can” đứng đầu.
Cô sẽ điền như sau, hy vọng là đúng ý đồ:
You can use this computer. (Nếu là câu khẳng định)
Nhưng có dấu hỏi.
Vậy, cô nghĩ rằng, cách đơn giản nhất để làm cho “You can” đứng đầu và là một câu hỏi là điền phần còn lại của câu.
You can use this computer?
Một cách khác, có thể dùng để hỏi lại một cách lịch sự:
“You can use this computer, can you?” (Ngữ điệu lên giọng)
Tuy nhiên, trong các bài tập dạng này, đôi khi người ta sẽ chấp nhận việc lặp lại phần còn lại của câu.
Vậy, cô chốt lại:
You can use this computer?
Hoặc một cách hơi khác, có thể là:
You can use this computer, can’t you? (Nhưng không đúng với cấu trúc bắt đầu)
Vậy, đáp án mà cô cho là phù hợp nhất với yêu cầu đề bài là:
You can use this computer?
—
Các em đã hiểu rõ từng bước làm bài tập này chưa nào? Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập với các dạng bài tập khác.
\(1\), Peter asked me if I could speak English
– Cấu trúc câu gián tiếp ( dạng Yes- No question): S+ asked+ O+ if/whether+ S+ V(lùi thì)
– Lùi thì: can => could
– Đổi ngôi: you => I
\(2\), Unless it rains, we will go to the cinema this evening.
– Unless….. = if not..
– Mệnh đề chia câu điều kiện “if” dùng phủ định thì khi chuyển sang “unless” luôn dùng dạng khẳng định, vế sau giữ nguyên như câu gốc
– Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If +S + V_hiện tại đơn, S+ will/ won’t+ V_nguyên thể
\(3\), You will be made to pay a fine if they catch you smoking.
– Bị động tương lai đơn: S+ will be+ V_pp+ (by+O)
– Cấu trúc: make sb do st: bắt ai làm gì
=> Sang bị động chuyển thành: S+ be ( trường hợp này dùng “will be” theo cấu trúc bị động tương lai đơn)+ made+ to do st: Ai bị bắt làm gì
\(4\), You can use this computer, can’t you?
– Cấu trúc câu hỏi đuôi: Vế trước khẳng định => Vế sau phủ định ( hoặc ngược lại: Vế trước phủ định => Vế sau khẳng định)
\(@themoonstarhk\)
\(1.\) Peter asked me if I could speak English.
\(-\) Nghi vấn : S + asked/ wanted to know/ wondered + if/whether + S + V ( đổi ngôi / lùi thì )
\(-\) can \(->\) could
\(2.\) Unless it rains , we will go to the cinema this evening.
\(-\) Câu điều kiện loại \(1 :\) If S + V hiện tại , S + will/can/may + V-inf
\(-\) Unless \(=\) if not : nếu không
\(3.\) You will be made to pay a fine if they catch you smoking.
\(-\) Bị động : S + will be + P2 ( by O ) + …
\(4.\) You can use this computer, can’t you?
\(-\) Mệnh đề chính khẳng định trợ từ “can” , láy đuôi phủ định “can’t” …