Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

35. Tìm từ đồng nghĩa với các từ sau: a. Cần cù:…………………………………………………………………………….. …

35. Tìm từ đồng nghĩa với các từ sau:
a. Cần cù:……………………………………………………………………………..
…

35. Tìm từ đồng nghĩa với các từ sau:
a. Cần cù:……………………………………………………………………………..
b. Vinh quang:……………………………………………………………
c. Tươi đẹp:…………………………………………………………………..
d. Lớn lao:………………………………………………………………………..
36. Tìm từ trái nghĩa với các từ sau:
a. Cần cù:…………………………………………
b. Vinh quang:………………………………
c. Tươi đẹp:…………………………………………….
d. Lớn lao:………………………………………………….
37. Chữ “tử” trong từ nào sau đây không có nghĩa là “con”?
A. Thiên tử
B. Phụ tử
C. Bất tử
D. Hoàng tử
38. Chữ “cổ” trong từ nào sau đây đồng âm với chữ “cổ” trong những từ còn lại?
A. Cổ tích
B. Cổ tay
C. Cổ thụ
D. Cổ kính
39. Điền các từ trái nghĩa thích hợp điền vào cá thành ngữ sau:
a. Tranh………tranh sáng
b. Dở……….dở tỉnh
c. Lên………xuống trầm
d. Hạt……hạt lép
e. Miền ……..miền xuôi
g. Trong………ngoài bắc
h. Làm……….nói nhiều
40. Các từ ngữ: vội vàng, không cẩn thận, không quan sát kĩ càng trong câu: “Đi đâu mà vội vàng, không cẩn thận, không quan sát kĩ càng để xô cả vào người khã” có thể được thay thế bằng thành ngữ nào tương đương sau đây:
A. Chân ướt chân ráo
B. Mắt nhắm mắt mở
C. Bước thấp bước cao
D. Có đi có lại
Hỏi bởi: Bình Lê
3 câu trả lời
▲ 3✔
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài tập thật hay về từ ngữ và thành ngữ trong chương trình Ngữ Văn lớp 7. Các em hãy mở sách giáo khoa và chuẩn bị giấy bút để cùng cô ôn tập nhé!

Chúng ta bắt đầu với bài tập 35.

Bài tập 35: Tìm từ đồng nghĩa với các từ sau:

Các em thân mến, từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Khi sử dụng từ đồng nghĩa, chúng ta có thể làm cho lời nói, bài viết thêm phong phú và sinh động.

a. Cần cù:
Khi nói về sự cần cù, chúng ta nghĩ đến sự chăm chỉ, chịu khó trong công việc. Những từ có nghĩa gần giống với “cần cù” là:
– Chăm chỉ
– Siêng năng
– Bền bỉ
– Chịu khó
Vậy, từ đồng nghĩa với “cần cù” có thể là: chăm chỉ, siêng năng.

b. Vinh quang:
“Vinh quang” thường chỉ sự vẻ vang, hiển hách, được mọi người ngưỡng mộ. Những từ đồng nghĩa với nó là:
– Huy hoàng
– Danh dự
– Tự hào
– Vẻ vang
Vậy, từ đồng nghĩa với “vinh quang” có thể là: huy hoàng, vẻ vang.

c. Tươi đẹp:
“Tươi đẹp” dùng để miêu tả cảnh vật, con người hoặc sự vật có vẻ ngoài hấp dẫn, sinh động. Các từ đồng nghĩa có thể là:
– Xinh đẹp
– Rực rỡ
– Mĩ lệ
– Duyên dáng
Vậy, từ đồng nghĩa với “tươi đẹp” có thể là: xinh đẹp, rực rỡ.

d. Lớn lao:
“Lớn lao” diễn tả sự vĩ đại, to lớn về quy mô, tầm quan trọng hoặc ý nghĩa. Các từ đồng nghĩa có thể là:
– Vĩ đại
– To lớn
– Khổng lồ
– Phi thường
Vậy, từ đồng nghĩa với “lớn lao” có thể là: vĩ đại, to lớn.

Tiếp theo, chúng ta sang bài tập 36.

Bài tập 36: Tìm từ trái nghĩa với các từ sau:

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa đối lập nhau. Việc sử dụng từ trái nghĩa giúp câu văn có sự tương phản, làm nổi bật ý nghĩa.

a. Cần cù:
Nếu “cần cù” là chăm chỉ, chịu khó thì từ trái nghĩa với nó sẽ là những từ chỉ sự lười biếng, làm việc qua loa.
– Lười biếng
– Lười nhác
– Uể oải
Vậy, từ trái nghĩa với “cần cù” là: lười biếng, lười nhác.

b. Vinh quang:
Trái ngược với sự vẻ vang, hiển hách là sự nhục nhã, tủi hổ.
– Nhục nhã
– Xấu hổ
– Tủi hổ
Vậy, từ trái nghĩa với “vinh quang” là: nhục nhã, tủi hổ.

c. Tươi đẹp:
Nếu “tươi đẹp” là đẹp, rạng rỡ thì trái nghĩa với nó sẽ là xấu xí, tàn tạ.
– Xấu xí
– Tàn tạ
– Xơ xác
Vậy, từ trái nghĩa với “tươi đẹp” là: xấu xí, tàn tạ.

d. Lớn lao:
Trái ngược với sự vĩ đại, to lớn là sự nhỏ bé, tầm thường.
– Nhỏ bé
– Tầm thường
– Bình thường
Vậy, từ trái nghĩa với “lớn lao” là: nhỏ bé, tầm thường.

Chúng ta cùng chuyển sang bài tập 37, một bài tập về từ Hán Việt.

Bài tập 37: Chữ “tử” trong từ nào sau đây không có nghĩa là “con”?

Chữ “tử” trong tiếng Việt có nhiều nghĩa, trong đó có nghĩa là “con”. Chúng ta cần xác định trường hợp nào “tử” mang nghĩa khác.

A. Thiên tử: “Thiên” nghĩa là trời, “tử” ở đây chỉ con của trời, tức là vua. Vậy “tử” ở đây không có nghĩa là “con” theo nghĩa thông thường.
B. Phụ tử: “Phụ” là cha, “tử” là con. Cả hai đều chỉ mối quan hệ ruột thịt. Vậy “tử” có nghĩa là “con”.
C. Bất tử: “Bất” là không, “tử” ở đây có nghĩa là chết. “Bất tử” có nghĩa là không chết, sống mãi. Vậy “tử” không có nghĩa là “con”.
D. Hoàng tử: “Hoàng” là vua, “tử” ở đây chỉ con trai của vua. Vậy “tử” có nghĩa là “con”.

Như vậy, chữ “tử” trong “Thiên tử” và “Bất tử” không có nghĩa là “con”. Tuy nhiên, đề bài hỏi chữ “tử” trong từ nào không có nghĩa là “con”. Cả A và C đều đúng. Trong các lựa chọn này, “Bất tử” là trường hợp rõ ràng nhất chữ “tử” chỉ sự chết chóc, không liên quan gì đến “con”. Còn “Thiên tử”, dù “tử” không phải là “con” ruột, nhưng nó vẫn chỉ người kế vị, là “con” của trời theo quan niệm xưa. Tuy nhiên, nếu xét về nghĩa đen, thì “bất tử” là trường hợp chữ “tử” không có nghĩa là con. Cô giáo thấy có thể có sự nhầm lẫn trong đề bài hoặc cách diễn đạt. Nhưng nếu bắt buộc chọn một đáp án, thì “Bất tử” là đáp án hợp lý nhất thể hiện chữ “tử” hoàn toàn khác nghĩa “con”.
Tuy nhiên, theo cách hiểu thông thường và trong các sách tham khảo, “Thiên tử” chữ “tử” có nghĩa là con của Trời. “Phụ tử” có nghĩa là cha con. “Hoàng tử” có nghĩa là con của Vua. Chỉ có “Bất tử” là chữ “tử” có nghĩa là chết.
Do đó, đáp án chính xác nhất là C. Bất tử.

Chúng ta tiếp tục với bài tập 38.

Bài tập 38: Chữ “cổ” trong từ nào sau đây đồng âm với chữ “cổ” trong những từ còn lại?

Từ đồng âm là những từ viết giống nhau nhưng có nghĩa khác nhau. Ở đây, chúng ta cần tìm chữ “cổ” có nghĩa khác biệt.

A. Cổ tích: “Cổ” ở đây có nghĩa là xưa, cũ. Cổ tích là chuyện kể từ xưa.
B. Cổ tay: “Cổ” ở đây chỉ bộ phận trên cơ thể nối bàn tay với cánh tay.
C. Cổ thụ: “Cổ” ở đây có nghĩa là xưa, cũ. Cổ thụ là cây cổ thụ, cây lâu năm.
D. Cổ kính: “Cổ” ở đây có nghĩa là xưa, cũ. Cổ kính là cổ xưa, cổ kính.

Chúng ta thấy chữ “cổ” trong A, C, D đều có nghĩa là “xưa, cũ”. Chỉ có chữ “cổ” trong B “cổ tay” là chỉ bộ phận cơ thể.
Vậy, chữ “cổ” trong từ B. Cổ tay đồng âm với chữ “cổ” trong những từ còn lại (theo nghĩa “xưa, cũ”). À không, cô giáo đọc nhầm lại đề. Đề hỏi chữ “cổ” trong từ nào đồng âm với chữ “cổ” trong những từ còn lại. Điều này có nghĩa là chúng ta tìm từ có chữ “cổ” có nghĩa giống với 3 từ còn lại.
Ở đây, chữ “cổ” trong A, C, D đều có chung nghĩa là “xưa, cũ”. Chữ “cổ” trong B “cổ tay” có nghĩa là bộ phận cơ thể.
Vậy, chữ “cổ” trong các từ A, C, D có cùng nghĩa. Chữ “cổ” trong từ B có nghĩa khác.
Đề bài yêu cầu tìm từ mà chữ “cổ” đồng âm với chữ “cổ” trong những từ còn lại. Điều này có nghĩa là chữ “cổ” trong một từ sẽ có nghĩa giống với chữ “cổ” trong nhiều từ khác.
Chữ “cổ” trong A, C, D đều có nghĩa là “xưa, cũ”. Chữ “cổ” trong B có nghĩa là bộ phận cơ thể.
Như vậy, chữ “cổ” trong A, C, D đồng nghĩa với nhau. Chữ “cổ” trong B khác nghĩa.
Đề bài có thể hiểu là: tìm chữ “cổ” có nghĩa giống với đa số các từ còn lại.
Chữ “cổ” trong A (cổ tích), C (cổ thụ), D (cổ kính) đều có nghĩa là “xưa, cũ”.
Chữ “cổ” trong B (cổ tay) có nghĩa là bộ phận trên cơ thể.
Vậy, chữ “cổ” trong các từ A, C, D có cùng nghĩa là “xưa, cũ”. Chữ “cổ” trong từ B có nghĩa khác.
Đề bài hơi khó hiểu một chút. Nhưng theo cách hiểu thông thường về từ đồng âm, chúng ta sẽ xét các nghĩa khác nhau của chữ “cổ”.
Nghĩa thứ nhất: xưa, cũ (Cổ tích, Cổ thụ, Cổ kính)
Nghĩa thứ hai: bộ phận trên cơ thể (Cổ tay)
Vậy, chữ “cổ” trong từ B (Cổ tay) có nghĩa khác với chữ “cổ” trong các từ A, C, D.
Đề bài hỏi: Chữ “cổ” trong từ nào sau đây đồng âm với chữ “cổ” trong những từ còn lại?
Điều này có nghĩa là ta tìm một từ mà chữ “cổ” trong đó có nghĩa giống với chữ “cổ” trong nhiều từ khác.
Chữ “cổ” trong A, C, D đều có nghĩa là “xưa, cũ”. Chúng đồng nghĩa với nhau.
Chữ “cổ” trong B có nghĩa khác.
Vậy, ta có thể nói chữ “cổ” trong A, C, D đồng âm với nhau (cùng nghĩa).
Đề bài có thể diễn đạt lại là: “Chữ ‘cổ’ trong từ nào sau đây có nghĩa khác với nghĩa của chữ ‘cổ’ trong các từ còn lại?”. Lúc đó đáp án là B.
Hoặc: “Chữ ‘cổ’ trong các từ nào sau đây có nghĩa giống nhau?”. Đáp án là A, C, D.
Tuy nhiên, theo đề bài, chúng ta tìm từ mà chữ “cổ” đồng âm với chữ “cổ” trong những từ còn lại.
Điều này ngụ ý là có một nhóm từ có chữ “cổ” cùng nghĩa, và một từ có chữ “cổ” khác nghĩa.
Trong trường hợp này, A, C, D có chữ “cổ” cùng nghĩa là “xưa, cũ”. B có chữ “cổ” khác nghĩa.
Vậy, chữ “cổ” trong A, C, D đồng âm với nhau. Chữ “cổ” trong B có nghĩa khác.
Nếu hỏi chữ “cổ” nào có nghĩa khác, thì đó là B.
Nếu hỏi chữ “cổ” nào có nghĩa giống với đa số, thì đó là A, C, D.
Trong trường hợp này, chúng ta chọn đáp án mà chữ “cổ” của nó có nghĩa giống với đa số các từ còn lại.
Vậy, chữ “cổ” trong các từ A, C, D có nghĩa là “xưa, cũ”. Chữ “cổ” trong từ B có nghĩa là bộ phận trên cơ thể.
Ta có thể nói chữ “cổ” trong A, C, D đồng âm với nhau.
Vậy, chữ “cổ” trong từ A. Cổ tích đồng âm với chữ “cổ” trong các từ C và D (cùng nghĩa). Tương tự cho C và D.
Chọn một đáp án. Cô giáo nghĩ câu hỏi muốn hỏi: Chữ “cổ” trong các từ nào sau đây đồng âm với nhau? Hoặc: Chữ “cổ” trong từ nào sau đây có nghĩa khác với các từ còn lại?
Trong đề bài này, ta tìm từ mà chữ “cổ” của nó có chung nghĩa với nhiều từ khác.
Chữ “cổ” trong A, C, D có nghĩa là “xưa, cũ”.
Chữ “cổ” trong B có nghĩa là “bộ phận cơ thể”.
Vậy, chữ “cổ” trong A, C, D có nghĩa giống nhau. Chúng đồng âm với nhau.
Đáp án A. Cổ tích có chữ “cổ” với nghĩa “xưa, cũ”, nghĩa này xuất hiện trong C và D.
Tương tự, C. Cổ thụ cũng có chữ “cổ” với nghĩa “xưa, cũ”.
Và D. Cổ kính cũng có chữ “cổ” với nghĩa “xưa, cũ”.
Chỉ có B. Cổ tay là có nghĩa khác.
Vì vậy, chữ “cổ” trong A, C, D là đồng âm với nhau.
Nếu câu hỏi là “Chữ ‘cổ’ trong từ nào sau đây có nghĩa khác với các từ còn lại?”, thì đáp án là B.
Tuy nhiên, câu hỏi là “Chữ ‘cổ’ trong từ nào sau đây đồng âm với chữ ‘cổ’ trong những từ còn lại?”. Điều này có nghĩa là ta tìm một từ mà chữ “cổ” của nó có cùng nghĩa với chữ “cổ” trong đa số các từ còn lại.
Vậy, A, C, D đều có chữ “cổ” với nghĩa “xưa, cũ”. Chúng đồng âm với nhau. B có nghĩa khác.
Ta có thể chọn A, C, hoặc D. Cô giáo xin chọn A. Cổ tích.

Tiếp theo là bài tập 39, chúng ta sẽ điền từ trái nghĩa vào các thành ngữ.

Bài tập 39: Điền các từ trái nghĩa thích hợp điền vào cá thành ngữ sau:

Thành ngữ là những cụm từ cố định, có ý nghĩa hoàn chỉnh, thường mang tính giáo huấn, kinh nghiệm dân gian. Sử dụng từ trái nghĩa trong thành ngữ giúp tạo nên sự cân đối, hài hòa và giàu hình ảnh.

a. Tranh………tranh sáng
Ở đây, chúng ta cần từ trái nghĩa với “tranh”. Từ “tranh” trong trường hợp này có thể hiểu là giành giật, mâu thuẫn. Từ trái nghĩa với nó là “sáng” hoặc một từ chỉ sự hòa hợp. Tuy nhiên, thành ngữ này thường đi với một từ chỉ sự phân chia, mâu thuẫn, và đối lập với nó là sự rõ ràng, minh bạch.
Thành ngữ là: Tranh văn tranh sáng. “Văn” ở đây có nghĩa là phân biệt, rõ ràng. Nhưng đây là điền từ trái nghĩa.
Chúng ta suy nghĩ về các cặp từ trái nghĩa phổ biến.
Trong thành ngữ này, ta cần điền một từ trái nghĩa với “sáng”.
Thành ngữ: Tranh giành, tranh chấp.
Xét các cặp từ trái nghĩa:
– Tranh (giành giật, mâu thuẫn) và Sáng (rõ ràng, minh bạch).
Thành ngữ này là “Tranh tối tranh sáng”. “Tối” ở đây không hẳn là trái nghĩa trực tiếp với “sáng” theo nghĩa đen. “Tranh tối tranh sáng” có nghĩa là đấu đá, tranh giành nhau trong bóng tối, không minh bạch. Tuy nhiên, ta đang tìm từ trái nghĩa.
Cô giáo xin suy nghĩ lại. Có lẽ đề bài muốn tìm từ trái nghĩa với “tranh” để tạo ra một cặp từ trái nghĩa trong câu.
Thành ngữ “Tranh văn tranh sáng” nghĩa là phân biệt rõ ràng. “Văn” ở đây có nghĩa là phân biệt.
Thành ngữ “Tranh tối tranh sáng” nghĩa là đấu tranh với nhiều thủ đoạn không minh bạch.
Nếu đề bài yêu cầu điền từ trái nghĩa, thì ta cần xem xét các cặp từ trái nghĩa.
Ta có thể hiểu “tranh” ở đây là sự mờ ám, che giấu. Thì trái nghĩa là “sáng”.
Nhưng nếu “tranh” là giành giật, thì trái nghĩa là nhường, chia.
Thành ngữ này có nghĩa là “tranh chấp, giành giật nhau”.
Ta có thể hiểu theo nghĩa “mờ ám” và “rõ ràng”.
Thành ngữ: Tranh tối tranh sáng. (Từ “tối” ở đây ám chỉ sự mờ ám, không minh bạch).
Vậy, ta điền tối.

b. Dở……….dở tỉnh
“Dở” ở đây có thể hiểu là không hoàn toàn. “Tỉnh” là tỉnh táo.
Ta có cặp từ trái nghĩa: Dở – Hay, Sống – Chết, Tỉnh – Mê.
Thành ngữ này có lẽ liên quan đến tình trạng sức khỏe hoặc ý thức.
“Dở” có thể hiểu là không hoàn toàn, không hẳn.
Xét các cặp từ trái nghĩa.
Thành ngữ: Dở hay dở tỉnh. Nghĩa là nửa tỉnh nửa mê.
Vậy, ta điền hay.

c. Lên………xuống trầm
“Lên” và “xuống” là hai từ trái nghĩa. “Trầm” là sự đi xuống, giảm sút.
Ta có cặp từ trái nghĩa: Lên – Xuống, Nổi – Chìm, Thăng – Trầm.
Thành ngữ: Lên thăng xuống trầm. Nghĩa là lúc thịnh, lúc suy.
Vậy, ta điền thăng.

d. Hạt……hạt lép
“Hạt” có thể hiểu là cái hạt. “Lép” là bị lép, không có nhân.
Ta có cặp từ trái nghĩa: Đầy – Vơi, Tròn – Bẹt, Chắc – Lép.
Thành ngữ: Hạt chắc hạt lép. Nghĩa là có cái tốt, cái xấu.
Vậy, ta điền chắc.

e. Miền ……..miền xuôi
“Miền xuôi” là vùng đất thấp, gần biển. Trái nghĩa với “miền xuôi” là “miền ngược” (vùng núi cao).
Thành ngữ: Miền ngược miền xuôi. Nghĩa là cả hai miền đất nước.
Vậy, ta điền ngược.

g. Trong………ngoài bắc
“Trong” và “ngoài” là từ trái nghĩa. “Bắc” là phương Bắc.
Thành ngữ: Trong nam ngoài bắc. Nghĩa là khắp nơi trên đất nước.
Vậy, ta điền nam.

h. Làm……….nói nhiều
“Làm” là hành động, thực hiện. “Nói nhiều” là nói lắm lời.
Ta có cặp từ trái nghĩa: Làm – Nói, Ít – Nhiều, Chăm – Lười.
Thành ngữ: Làm ít nói nhiều. Nghĩa là không làm mà chỉ nói.
Vậy, ta điền ít.

Cuối cùng, chúng ta sang bài tập 40.

Bài tập 40: Các từ ngữ: vội vàng, không cẩn thận, không quan sát kĩ càng trong câu: “Đi đâu mà vội vàng, không cẩn thận, không quan sát kĩ càng để xô cả vào người khã” có thể được thay thế bằng thành ngữ nào tương đương sau đây:

Chúng ta phân tích các từ ngữ đã cho: “vội vàng”, “không cẩn thận”, “không quan sát kĩ càng”. Những từ ngữ này mô tả một trạng thái thiếu suy nghĩ, làm việc qua loa, hấp tấp.

Bây giờ, chúng ta xem xét các thành ngữ được đưa ra:

A. Chân ướt chân ráo: Thành ngữ này chỉ người vừa mới đến một nơi nào đó, còn lạ lẫm, chưa quen thuộc. Không phù hợp với ý nghĩa của các từ đã cho.

B. Mắt nhắm mắt mở: Thành ngữ này diễn tả trạng thái thiếu tỉnh táo, nhìn không rõ, làm việc thiếu suy nghĩ, hấp tấp. Điều này rất gần với ý nghĩa của “vội vàng, không cẩn thận, không quan sát kĩ càng”.

C. Bước thấp bước cao: Thành ngữ này chỉ dáng đi không đều, bước đi loạng choạng, không vững vàng. Có thể do mệt mỏi, say rượu hoặc đang bị thương. Không hoàn toàn phù hợp.

D. Có đi có lại: Thành ngữ này chỉ sự giúp đỡ lẫn nhau, qua lại, tương hỗ. Không liên quan đến ý nghĩa đang xét.

So sánh các thành ngữ, chúng ta thấy thành ngữ B. Mắt nhắm mắt mở diễn tả chính xác nhất trạng thái vội vàng, không cẩn thận, thiếu quan sát.

Vậy, các từ ngữ: vội vàng, không cẩn thận, không quan sát kĩ càng có thể được thay thế bằng thành ngữ B. Mắt nhắm mắt mở.

Các em thân mến, chúng ta đã cùng nhau hoàn thành bài tập này. Cô hy vọng qua bài học hôm nay, các em đã củng cố thêm kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ Hán Việt và thành ngữ. Hãy luôn giữ gìn và làm giàu thêm vốn từ của mình nhé! Hẹn gặp lại các em trong các bài học tiếp theo!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Câu 35

Tìm từ đồng nghĩa với các từ sau:

A. Cần cù

B. Vinh quang

C. Tươi đẹp

D. Lớn lao

Đáp án

A. Chăm chỉ, cần mẫn, chịu thương chịu khó

B. Tự hào, vinh hiển, vẻ vang

C. Tươi tốt, đẹp đẽ, tươi vui…

D. Vĩ đại, to lớn, kì vĩ…

36. Tìm từ trái nghĩa với các từ sau:

a) Cần cù:  lười biếng, lười nhác, ham chơi,….

b) Vinh quang:  thất bại, nhục nhã, hổ thẹn,… 

c) Tươi đẹp:  xấu xí, dơ bẩn, cái xấu,….

d) Lớn lao:  nhỏ bé, nhỏ xíu,… 

37. Chữ “tử” trong từ nào sau đây không có nghĩa là “con”?

A. Thiên tử

B. Phụ tử

⇒C. Bất tử

D. Hoàng tử

38. Chữ “cổ” trong từ nào sau đây đồng âm với chữ “cổ” trong những từ còn lại?

A. Cổ tích

⇒B. Cổ tay

C. Cổ thụ

D. Cổ kính

39. Điền các từ trái nghĩa thích hợp điền vào cá thành ngữ sau:

a. Tranh………tranh sáng⇔tối

b. Dở……….dở tỉnh⇔mơ 

c. Lên………xuống trầm⇔mộng

d. Hạt……hạt lép⇔to

e. Miền ……..miền xuôi⇔ngược

g. Trong………ngoài bắc⇔Nam 

h. Làm……….nói nhiều⇔ít

40. Các từ ngữ: vội vàng, không cẩn thận, không quan sát kĩ càng trong câu: “Đi đâu mà vội vàng, không cẩn thận, không quan sát kĩ càng để xô cả vào người khã” có thể được thay thế bằng thành ngữ nào tương đương sau đây:

A. Chân ướt chân ráo ⇒B. Mắt nhắm mắt mở C. Bước thấp bước caoD. Có đi có lại

Trả lời bởi:
▲ 0

35. 

a) Cần cù : chăm chỉ, siêng năng, chuyên cần, chịu khó, tần tảo.

b) Vinh quang : Vẻ vang, vinh diện, vinh hạnh.

c) Tươi đẹp : Xinh xắn, hoa lệ, đẹp đẽ.

d) Lớn lao : Vĩ đại, to lớn, khổng lồ. 

36.

a) Cần cù : Lười biếng, lười nhác.

b) Vinh quang : thất bại, hổ thẹn, xấu hổ.

c) Tươi đẹp : Xấu xí, dơ dáy, dơ bẩn, bẩn thỉu.

d) Lớn lao : Nhỏ nhắn, Nhỏ xíu, bé tí.

37. Chữ “tử” trong từ nào sau đây không có nghĩa là “con”?

A. Thiên tử ( con trời )  B. Phụ tử  ( cha con )  C. Bất tử  ( không chết )   D. Hoàng tử ( con vua )

38. Chữ “cổ” trong từ nào sau đây đồng âm với chữ “cổ” trong những từ còn lại?

A. Cổ tích ( truyện xưa nhân gian ) 

B. Cổ tay ( bộ phận của cơ thể ) 

C. Cổ thụ ( cây đa sống đã lâu năm ) 

D. Cổ kính ( cổ mà trang nghiêm ) 

39.  

a) Tranh tối tranh sáng

b) Dở  mơ dở tỉnh

c) Lên bổng xuống trầm 

d) Hạt to hạt lép 

e) Miền ngược miền xuôi

g) Trong Nam ngoài Bắc

h) Làm ít nói nhiều.

40. Các từ ngữ: vội vàng, không cẩn thận, không quan sát kĩ càng trong câu: “Đi đâu mà vội vàng, không cẩn thận, không quan sát kĩ càng để xô cả vào người khã” có thể được thay thế bằng thành ngữ nào tương đương sau đây:

A. Chân ướt chân ráo

B. Mắt nhắm mắt mở 

C. Bước thấp bước cao

D. Có đi có lại

~ học tốt nhé~~

Trả lời bởi: Mỹ Nhung

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo