Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

37) NaClO + HCl -> 38) NaH2PO4 + KOH (tỉ lệ 1:1 ) -> 39) KH2PO4 + Ba(OH)2 (dư) -…

37) NaClO + HCl ->
38) NaH2PO4 + KOH (tỉ lệ 1:1 ) ->
39) KH2PO4 + Ba(OH)2 (dư) -…

37) NaClO + HCl ->
38) NaH2PO4 + KOH (tỉ lệ 1:1 ) ->
39) KH2PO4 + Ba(OH)2 (dư) ->
40) KH2PO4 + Ba(OH)2 (tỉ lệ 2:1 ) -> 
41) Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2 (tỉ lệ 1:1) ->
Nếu được có thể giải thích giúp mình sao ra được sản phẩm của p/ứ 38) ; 40)
Hỏi bởi: nhanphuong
3 câu trả lời
▲ 7
Chào em, cô rất vui khi em có tinh thần ham học hỏi và tìm hiểu sâu về môn Hóa. Đây là những câu hỏi rất hay, đặc biệt là các phản ứng của muối photphat, một dạng bài quan trọng trong chương trình Hóa học 11. Cô sẽ hướng dẫn em giải chi tiết từng bài nhé.

37)
Đây là phản ứng oxi hóa – khử.
Trong hợp chất NaClO, số oxi hóa của Clo là +1. Trong HCl, số oxi hóa của Clo là -1. Khi phản ứng với nhau, hai nguyên tử Clo này sẽ tương tác để tạo ra phân tử Cl₂ có số oxi hóa là 0.
Phương trình hóa học:
NaClO + 2HCl → NaCl + Cl₂↑ + H₂O

38)
Đây là phản ứng giữa một muối axit (NaH₂PO₄) và một dung dịch bazơ mạnh (KOH).
Phương trình hóa học:
NaH₂PO₄ + KOH → KNaHPO₄ + H₂O
(Xem giải thích chi tiết ở phần dưới)

39)
Đây là phản ứng giữa muối axit (KH₂PO₄) và một dung dịch bazơ mạnh dùng dư (Ba(OH)₂).
Khi bazơ dùng dư, nó sẽ phản ứng với tất cả các nguyên tử Hiđro linh động trong gốc axit để tạo ra muối trung hòa và nước.
Phương trình hóa học:
2KH₂PO₄ + 3Ba(OH)₂ (dư) → Ba₃(PO₄)₂↓ + 2KOH + 4H₂O
Giải thích:
– Gốc H₂PO₄⁻ có 2 Hiđro linh động, nên nó sẽ phản ứng hết với OH⁻ dư để tạo thành gốc PO₄³⁻.
– Ion Ba²⁺ sau đó sẽ kết hợp với ion PO₄³⁻ tạo thành kết tủa trắng là Ba₃(PO₄)₂.
– Các ion còn lại là K⁺ và OH⁻ (do Ba(OH)₂ dư) sẽ tạo thành KOH tan trong dung dịch.

40)
Đây là phản ứng giữa muối axit và bazơ theo một tỉ lệ xác định.
Phương trình hóa học:
2KH₂PO₄ + Ba(OH)₂ → K₂HPO₄ + BaHPO₄↓ + 2H₂O
(Xem giải thích chi tiết ở phần dưới)

41)
Tương tự câu 40, đây là phản ứng giữa muối axit và bazơ theo tỉ lệ 1:1.
Ta xét số mol các ion phản ứng:
– 1 mol Ca(H₂PO₄)₂ cung cấp 2 mol gốc H₂PO₄⁻.
– 1 mol Ca(OH)₂ cung cấp 2 mol ion OH⁻.
Tỉ lệ \(n_{OH^-} : n_{H_2PO_4^-} = 2 : 2 = 1 : 1\).
Phản ứng xảy ra sẽ tạo ra muối hiđrophotphat (gốc HPO₄²⁻).
Phương trình hóa học:
Ca(H₂PO₄)₂ + Ca(OH)₂ → 2CaHPO₄↓ + 2H₂O
Giải thích: Ion Ca²⁺ kết hợp với gốc HPO₄²⁻ tạo ra muối canxi hiđrophotphat là chất ít tan (kết tủa).

GIẢI THÍCH CHI TIẾT CÁCH TẠO RA SẢN PHẨM Ở PHẢN ỨNG 38) VÀ 40)

Để xác định sản phẩm của phản ứng giữa muối axit của axit photphoric và bazơ, các em cần xét tỉ lệ mol giữa ion OH⁻ và gốc axit ban đầu. Ta đặt \(T = \frac{n_{OH^-}}{n_{\text{muối axit}}}\).

Giải thích phản ứng 38) NaH₂PO₄ + KOH (tỉ lệ 1:1)

Bước 1: Phân tích các chất tham gia
– NaH₂PO₄ là muối axit, khi tan trong nước phân li ra ion Na⁺ và ion H₂PO₄⁻. Ion H₂PO₄⁻ có tính axit vì nó có thể nhường proton (H⁺).
– KOH là bazơ mạnh, khi tan trong nước phân li ra ion K⁺ và ion OH⁻.

Bước 2: Xét tỉ lệ mol
– Đề bài cho tỉ lệ mol của NaH₂PO₄ và KOH là 1:1.
– Giả sử ta lấy 1 mol NaH₂PO₄ phản ứng với 1 mol KOH.
– Số mol ion H₂PO₄⁻ là 1 mol.
– Số mol ion OH⁻ là 1 mol.
– Tỉ lệ \(T = \frac{n_{OH^-}}{n_{H_2PO_4^-}} = \frac{1}{1} = 1\).

Bước 3: Viết phương trình ion rút gọn
– Khi tỉ lệ \(T=1\), mỗi ion H₂PO₄⁻ sẽ phản ứng vừa đủ với một ion OH⁻ để mất đi 1 H⁺, tạo ra ion hiđrophotphat HPO₄²⁻ và nước.
– Phương trình ion rút gọn của phản ứng là:
\[H_2PO_4^- + OH^- \rightarrow HPO_4^{2-} + H_2O\]

Bước 4: Xác định sản phẩm và viết phương trình phân tử
– Sau phản ứng, các ion trong dung dịch bao gồm: Na⁺ (1 mol), K⁺ (1 mol) và HPO₄²⁻ (1 mol).
– Các ion này sẽ kết hợp lại tạo thành muối. Trong trường hợp này, ta có thể viết sản phẩm là muối hỗn hợp KNaHPO₄ (Kali Natri hiđrophotphat).
– Phương trình phân tử đầy đủ:
NaH₂PO₄ + KOH → KNaHPO₄ + H₂O

Giải thích phản ứng 40) KH₂PO₄ + Ba(OH)₂ (tỉ lệ 2:1)

Bước 1: Phân tích các chất tham gia
– KH₂PO₄ phân li ra K⁺ và H₂PO₄⁻.
– Ba(OH)₂ phân li ra Ba²⁺ và 2 ion OH⁻.

Bước 2: Xét tỉ lệ mol
– Đề bài cho tỉ lệ mol của KH₂PO₄ và Ba(OH)₂ là 2:1.
– Giả sử ta lấy 2 mol KH₂PO₄ phản ứng với 1 mol Ba(OH)₂.
– Số mol gốc axit H₂PO₄⁻ là 2 mol.
– Số mol ion OH⁻ là \(1 \times 2 = 2\) mol.
– Tỉ lệ \(T = \frac{n_{OH^-}}{n_{H_2PO_4^-}} = \frac{2}{2} = 1\).

Bước 3: Viết phương trình ion rút gọn
– Tương tự như trên, vì tỉ lệ \(T=1\), phản ứng xảy ra cũng tạo ra gốc HPO₄²⁻.
\[H_2PO_4^- + OH^- \rightarrow HPO_4^{2-} + H_2O\]
– Vì có 2 mol H₂PO₄⁻ và 2 mol OH⁻ tham gia, phản ứng sẽ tạo ra 2 mol HPO₄²⁻.

Bước 4: Xác định sản phẩm và viết phương trình phân tử
– Sau phản ứng, các ion trong dung dịch bao gồm: K⁺ (2 mol), Ba²⁺ (1 mol) và HPO₄²⁻ (2 mol).
– Bây giờ, các ion này sẽ kết hợp với nhau để tạo muối. Ta phải ưu tiên tạo ra chất kết tủa trước.
– Ion Ba²⁺ sẽ kết hợp với ion HPO₄²⁻ để tạo thành kết tủa BaHPO₄ (Bari hiđrophotphat).
\[Ba^{2+} + HPO_4^{2-} \rightarrow BaHPO_4 \downarrow\]
– Theo số mol, 1 mol Ba²⁺ sẽ phản ứng với 1 mol HPO₄²⁻ tạo ra 1 mol BaHPO₄.
– Sau khi tạo kết tủa, trong dung dịch còn lại: 2 mol K⁺ và \(2-1=1\) mol HPO₄²⁻.
– Các ion này kết hợp với nhau tạo thành muối tan K₂HPO₄.
\[2K^+ + HPO_4^{2-} \rightarrow K_2HPO_4\]
– Cuối cùng, ta tổng hợp lại tất cả sản phẩm để viết phương trình phân tử đầy đủ:
2KH₂PO₄ + Ba(OH)₂ → K₂HPO₄ + BaHPO₄↓ + 2H₂O

Hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp em hiểu rõ bản chất của các phản ứng. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Chúc em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

Đáp án\(+\)Giải thích các bước giải:

\(@\)\(37) NaClO + 2HCl \rightarrow NaCl + Cl_2 ↑+ H_2O\)

\(@\)\(39)2KH_2PO_4+Ba(OH)_2→Ba(H_2PO_4)_2+2KOH\)

\(@\)\(41)Ca(H_2PO_4)_2+Ca(OH)_2→2CaHPO_4+2H_2O\)

\(@\)\(38)NaH_2PO_4+KOH→NaOH+KH_2PO_4\)
→Giải thích: Phản ứng trao đổi ion \(1:1\) giữa \(\text{NaH}_2\text{PO}_4\) và \(\text{KOH}\) tạo \(\text{NaOH}\) và \(\text{KH}_2\text{PO}_4\) do hoán đổi ion \(\text{Na}^+\) và \(\text{K}^+\).
\(@\)\(40)\) \[ \text{KH}_2\text{PO}_4 + \text{Ba(OH)}_2 \rightarrow \text{BaHPO}_4 + 2\text{H}_2\text{O}\]
→ Giải thích:

Trong phản ứng \(2:1\), hai \(\text{KH}_2\text{PO}_4\) với \(1\) \(\text{Ba(OH)}_2\) tạo \(\text{BaHPO}_4\) và \(2\) \(H_2O\). Ion \(\text{Ba}^{2+}\) kết hợp với phosphate, hydroxide tạo nước.

\(@luongaming\)

Trả lời bởi: Lươn Gaming
▲ 1

Đáp án+Giải thích các bước giải:

\(\text{37) NaClO + HCl}\) \(\rightarrow\) \(NaCl\) \(+\) \(H_2\)\(O\) \(+\) \(C\)\(l_2\) 

\(38)\) \(NaH_2PO_4\) \(+  KOH\) \(\rightarrow\) \(NaKPO_4  +  H_2O\)

\(39)  2KH_2PO_4  +  3Ba(OH)_2(dư)\) \(\rightarrow\) \(Ba_3(PO_4)_2  +  2KOH  +  4H_2O\)

\(40)  2KH_2PO_4  +  3Ba(OH)_2\) \(\rightarrow\) \(Ba(H_2PO_4)_2  +  2KOH\)

\(41)  Ca(H_2PO_4)_2  +  2Ca(OH)_2\) \(\rightarrow\) \(Ca_3(PO_4)_2  +  4H_2O\)

Trả lời bởi: Phạm Minh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo