Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

39. Its two years since I last spoke to her. – I havent________…

39. Its two years since I last spoke to her.
– I havent________…

39. Its two years since I last spoke to her.
– I havent___________________________________________________________.
40. Going swimming in the river in the summer is interesting.
– It___________________________________________________
41.We were late for school because of the heavy rain.
– Because it_____________________________________________________________.
42. My mother used to make us clean the house.
– We used_______________________________________________________________.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 6
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một số bài tập ngữ pháp rất thú vị trong Sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 9. Các em hãy mở sách ra và chúng ta bắt đầu nhé!

Câu 39: Its two years since I last spoke to her.
– I havent___________________________________________________________

Phân tích:
Đây là dạng bài tập chuyển đổi cấu trúc câu. Câu gốc sử dụng cấu trúc “It + time + since + S + V(quá khứ đơn)”. Cấu trúc này diễn tả một khoảng thời gian đã trôi qua kể từ khi một hành động cuối cùng xảy ra.
Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc sử dụng “have/has + V(quá khứ phân từ)” để diễn tả hành động đã không xảy ra trong một khoảng thời gian.

Bước 1: Xác định hành động chính trong câu gốc. Hành động đó là “I last spoke to her” (lần cuối tôi nói chuyện với cô ấy).
Bước 2: Xác định khoảng thời gian. Khoảng thời gian là “two years” (hai năm).
Bước 3: Chuyển đổi cấu trúc. Câu gốc có nghĩa là “Đã hai năm kể từ lần cuối tôi nói chuyện với cô ấy.” Điều này tương đương với việc “Tôi đã không nói chuyện với cô ấy trong hai năm.”
Bước 4: Áp dụng cấu trúc “have/has + V(quá khứ phân từ)”. Chủ ngữ là “I”, động từ “speak” ở quá khứ phân từ là “spoken”. Chúng ta sẽ dùng “haven’t spoken”.
Bước 5: Hoàn chỉnh câu. Câu đầy đủ sẽ là “I haven’t spoken to her for two years.”

Đáp án: I haven’t spoken to her for two years.

Câu 40: Going swimming in the river in the summer is interesting.
– It___________________________________________________

Phân tích:
Câu gốc sử dụng cấu trúc “Danh động từ (V-ing) + … + is/are + tính từ.” Cấu trúc này dùng để diễn tả một hành động hoặc một sự vật là gì đó.
Chúng ta cần chuyển đổi câu này sang cấu trúc “It + is/are + tính từ + to + V(nguyên mẫu).” Cấu trúc này thường dùng để nhận xét, đánh giá về một hành động.

Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu gốc. Chủ ngữ là “Going swimming in the river in the summer” (Việc đi bơi ở sông vào mùa hè).
Bước 2: Xác định tính từ trong câu gốc. Tính từ là “interesting”.
Bước 3: Xác định động từ chính. Động từ chính là “is”.
Bước 4: Chuyển đổi cấu trúc. Chúng ta sẽ đưa “It” lên đầu câu, sau đó là “is” và tính từ “interesting”.
Bước 5: Đưa hành động về dạng nguyên mẫu (to-infinitive). Hành động “Going swimming” sẽ trở thành “to go swimming”.
Bước 6: Hoàn chỉnh câu. Chúng ta sẽ ghép lại các phần đã phân tích: “It is interesting to go swimming in the river in the summer.”

Đáp án: It is interesting to go swimming in the river in the summer.

Câu 41: We were late for school because of the heavy rain.
– Because it_____________________________________________________________

Phân tích:
Câu gốc sử dụng cấu trúc “We were late for school because of the heavy rain.” Ở đây, “because of” được theo sau bởi một cụm danh từ (“the heavy rain”) để chỉ nguyên nhân.
Chúng ta cần chuyển đổi sang cấu trúc “Because + S + V” để chỉ nguyên nhân.

Bước 1: Xác định nguyên nhân trong câu gốc. Nguyên nhân là “the heavy rain”.
Bước 2: Chuyển “the heavy rain” thành một mệnh đề có chủ ngữ và động từ.
* Chủ ngữ có thể là “it” (nó, ám chỉ trời).
* Động từ có thể là “rained” (mưa, ở thì quá khứ đơn để phù hợp với “were late”).
Bước 3: Ghép lại với “Because”. “Because it rained heavily”. Từ “heavily” là trạng từ bổ nghĩa cho động từ “rained”.
Bước 4: Hoàn chỉnh câu. Câu đầy đủ sẽ là “Because it rained heavily, we were late for school.” Tuy nhiên, đề bài chỉ yêu cầu điền vào chỗ trống sau “Because it”, nên chúng ta chỉ cần điền phần nguyên nhân.

Đáp án: Because it rained heavily.

Câu 42: My mother used to make us clean the house.
– We used_______________________________________________________________

Phân tích:
Câu gốc sử dụng cấu trúc “S + used to + V(nguyên mẫu)” để diễn tả một thói quen trong quá khứ mà giờ đây đã không còn. Tuy nhiên, ở đây động từ chính là “make”, và cấu trúc là “make somebody do something”.
Chúng ta cần chuyển đổi sang cấu trúc “We + used to be + V(quá khứ phân từ)” hoặc “We + used to + V(nguyên mẫu)” tùy thuộc vào cách diễn đạt. Tuy nhiên, với cấu trúc “make”, chúng ta thường chuyển sang dạng bị động.

Bước 1: Xác định chủ ngữ ban đầu và hành động. Chủ ngữ là “My mother”, hành động là “make us clean the house”.
Bước 2: Xác định đối tượng chịu tác động của hành động. Đối tượng là “us” (chúng tôi).
Bước 3: Chuyển đối tượng “us” thành chủ ngữ mới là “We”.
Bước 4: Chuyển động từ “make” sang dạng bị động trong cấu trúc “used to”. “Used to” là một trợ động từ, nó không thay đổi. Động từ chính “make” ở đây mang nghĩa là “bắt, buộc”. Khi chuyển sang bị động, chúng ta sẽ dùng “used to be made”.
Bước 5: Đưa hành động “clean the house” về dạng quá khứ phân từ để đi sau “be made” trong cấu trúc bị động. “clean” ở quá khứ phân từ vẫn là “cleaned”.
Bước 6: Hoàn chỉnh câu. “We used to be made to clean the house.” (Chúng tôi đã từng bị mẹ bắt dọn nhà).

Một cách diễn đạt khác, tuy không hoàn toàn chính xác với cấu trúc “used to make” nhưng cũng có thể chấp nhận được trong một số trường hợp là dùng “used to + V(nguyên mẫu)” nếu ta hiểu là “chúng tôi đã từng dọn nhà”. Tuy nhiên, với câu gốc “make us clean”, cách chuyển sang bị động là chính xác nhất.

Đáp án: We used to be made to clean the house.

Các em thấy đó, ngữ pháp Tiếng Anh tuy có nhiều cấu trúc nhưng nếu chúng ta nắm vững công thức và biết cách phân tích, mọi thứ sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Các em hãy ôn lại bài này và làm thêm các bài tập tương tự nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(39\). I haven’t spoken to her for two years.

– It’s + thời gian + since + S + last + V2/ed

= S + have/has + not + Vpp + for + khoảng thời gian

\(40\). It is interesting to go swimming in the river in the summer.

– It + be + adj + (for SO) + to V

= N/Ving + be + adj (Ving đứng đầu câu làm chủ ngữ thì V chia số ít)

\(41\) Because it rained heavily, we were late for school.

– Because + S + V = Because of + N/Ving: bởi vì

\(42\). We used to be made to clean the house by my mother.

– Bị động với “used to”: S + used to + be + Vpp

Trả lời bởi: letranquynhtrang
▲ 1

\(39\).I haven’t spoken to her for two years

\(\rightarrow\) Thì HTHT : S + haven’t / hasn’t + VpII

\(\rightarrow\) For + Khoảng thời gian : Bao lâu

\(40\).It is interesting to go swimming in the river in the summer 

\(\rightarrow\) It is ( not ) + adj ( for O ) + to do sth : Như thế nào để làm gì

\(41\).Because it rained heavily , we were late for school

\(\rightarrow\) Because + C1 + C2 : Bởi vì

\(=>\) Dùng để chỉ nguyên nhân , lý do

\(42\).We used to be made to clean the house by my mother

\(\rightarrow\) BĐ \(-\) used to : S + used to be + VpII ( by O )

\(\rightarrow\) be made + to do sth : Bị bắt làm gì

\(\text{# Eternal}\)

Trả lời bởi: thefox

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo