Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

4. Jack ______ the door. A. has just painted B. paint C. will have…

4. Jack ______ the door.
A. has just painted B. paint C. will have…

4. Jack ______ the door.
A. has just painted B. paint C. will have painted D. painting
5. My sister ________ for you since yesterday.
A. is looking B. was looking C. has been looking D. looked
11. They ______ table tennis when their father comes back home.
A. will play B. will be playing C. play D. would play
15. I’ll come and see you before I _______ for the States.
A. leave B. will leave C. have left D. shall leave
16. The little girl asked what _______ to her friend.
A. has happened B. happened C. had happened D. would have been happened
18. He said he _______ return later.
A. will B. would C. can D. would be
19. Jack ________ the door.
A. has just opened B. open C. have opened D. opening
Hỏi bởi:
2 câu trả lời

▲ 2
Chào các em học sinh lớp 8 yêu quý!
Hôm nay, cô sẽ cùng các em chữa một số bài tập về các thì trong tiếng Anh, một chủ đề rất quan trọng trong chương trình của chúng ta.
Chúng ta cùng bắt đầu nhé!

Câu 4: Jack ______ the door.
A. has just painted
B. paint
C. will have painted
D. painting

Bước 1: Phân tích câu.
Câu này có trạng từ “just” đứng sau chủ ngữ “Jack”. Trạng từ này thường đi kèm với thì hiện tại hoàn thành.
Bước 2: Xem xét các đáp án.
A. has just painted: Thì hiện tại hoàn thành, phù hợp với trạng từ “just”.
B. paint: Thì hiện tại đơn, không phù hợp với ngữ cảnh.
C. will have painted: Thì tương lai hoàn thành, không phù hợp với trạng từ “just”.
D. painting: Dạng V-ing, cần có trợ động từ đi kèm.
Bước 3: Lựa chọn đáp án đúng.
Dựa vào trạng từ “just”, chúng ta sử dụng thì Hiện tại Hoàn thành. Cấu trúc: S + have/has + V3/ed.
Trong trường hợp này, chủ ngữ là “Jack” (ngôi thứ ba số ít) nên ta dùng “has”. Động từ “paint” ở dạng quá khứ phân từ là “painted”.
Vậy đáp án đúng là A. has just painted.
Giải thích: Chúng ta dùng thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect) vì có trạng từ “just” (vừa mới) báo hiệu hành động vừa mới xảy ra và còn liên quan đến hiện tại.

Câu 5: My sister ________ for you since yesterday.
A. is looking
B. was looking
C. has been looking
D. looked

Bước 1: Phân tích câu.
Câu này có trạng từ chỉ thời gian “since yesterday” (từ ngày hôm qua). Cụm từ “since + mốc thời gian” thường đi kèm với thì Hiện tại Hoàn thành hoặc Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn.
Bước 2: Xem xét các đáp án.
A. is looking: Thì Hiện tại Tiếp diễn, diễn tả hành động đang xảy ra ở hiện tại, không phù hợp với “since yesterday”.
B. was looking: Thì Quá khứ Tiếp diễn, diễn tả hành động xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ, không phù hợp với “since yesterday”.
C. has been looking: Thì Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn. Cấu trúc: S + have/has + been + V-ing. Diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai. Phù hợp với “since yesterday”.
D. looked: Thì Quá khứ Đơn, không phù hợp với “since yesterday”.
Bước 3: Lựa chọn đáp án đúng.
Với “since yesterday”, chúng ta cần dùng thì Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn để diễn tả hành động “tìm kiếm” đã bắt đầu từ ngày hôm qua và vẫn đang tiếp diễn cho đến bây giờ.
Chủ ngữ “My sister” là ngôi thứ ba số ít nên ta dùng “has”.
Vậy đáp án đúng là C. has been looking.
Giải thích: Chúng ta dùng thì Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn (Present Perfect Continuous) vì có trạng từ “since yesterday” cho biết hành động “tìm kiếm” đã bắt đầu từ ngày hôm qua và vẫn đang tiếp diễn cho đến thời điểm nói.

Câu 11: They ______ table tennis when their father comes back home.
A. will play
B. will be playing
C. play
D. would play

Bước 1: Phân tích câu.
Câu này có mệnh đề “when their father comes back home”. Mệnh đề này chỉ một hành động sẽ xảy ra trong tương lai (bố về nhà). Hành động còn lại (“They ______ table tennis”) sẽ đang diễn ra tại thời điểm đó.
Bước 2: Xem xét các đáp án.
A. will play: Thì Tương lai Đơn, diễn tả hành động sẽ xảy ra hoặc một quyết định tức thời, không phù hợp với việc hành động đang diễn ra song song.
B. will be playing: Thì Tương lai Tiếp diễn. Cấu trúc: S + will be + V-ing. Diễn tả hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm hoặc trong khoảng thời gian xác định trong tương lai. Phù hợp với tình huống này.
C. play: Thì Hiện tại Đơn, không phù hợp vì hành động xảy ra trong tương lai.
D. would play: Thì Quá khứ Giả định hoặc Tương lai Giả định, không phù hợp với ngữ cảnh.
Bước 3: Lựa chọn đáp án đúng.
Chúng ta cần diễn tả một hành động “chơi bóng bàn” sẽ đang diễn ra vào thời điểm bố họ về nhà. Thì Tương lai Tiếp diễn là lựa chọn phù hợp nhất.
Vậy đáp án đúng là B. will be playing.
Giải thích: Chúng ta dùng thì Tương lai Tiếp diễn (Future Continuous) để diễn tả một hành động sẽ đang xảy ra tại một thời điểm hoặc trong một khoảng thời gian xác định trong tương lai. Ở đây, hành động “chơi bóng bàn” sẽ đang diễn ra tại thời điểm “bố họ về nhà”.

Câu 15: I’ll come and see you before I _______ for the States.
A. leave
B. will leave
C. have left
D. shall leave

Bước 1: Phân tích câu.
Câu này có liên từ “before” (trước khi) nối hai hành động. Hành động thứ nhất “I’ll come and see you” ở thì Tương lai Đơn. Hành động thứ hai “I _______ for the States” là hành động xảy ra trước đó hoặc đồng thời với việc đó, nhưng theo quy tắc của mệnh đề chỉ thời gian, chúng ta dùng thì Hiện tại Đơn để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
Bước 2: Xem xét các đáp án.
A. leave: Thì Hiện tại Đơn. Phù hợp với quy tắc chia động từ trong mệnh đề chỉ thời gian (before, after, when, as soon as, until…).
B. will leave: Thì Tương lai Đơn. Không dùng thì Tương lai Đơn trong mệnh đề chỉ thời gian.
C. have left: Thì Hiện tại Hoàn thành. Không phù hợp với ngữ cảnh này.
D. shall leave: Thì Tương lai Đơn (ít dùng hơn “will”). Không dùng thì Tương lai Đơn trong mệnh đề chỉ thời gian.
Bước 3: Lựa chọn đáp án đúng.
Trong câu có “before” (trước khi), mệnh đề đi theo “before” chỉ hành động xảy ra trước hoặc cùng lúc với hành động chính. Tuy nhiên, với các liên từ chỉ thời gian như “before”, “after”, “when”, “as soon as”, “until”, chúng ta luôn chia động từ ở thì Hiện tại Đơn (hoặc Hiện tại Hoàn thành) để diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
Vậy đáp án đúng là A. leave.
Giải thích: Khi có liên từ chỉ thời gian như “before”, “after”, “when”, “as soon as”, “until” nối hai mệnh đề mà hành động chính ở thì Tương lai, chúng ta chia động từ ở mệnh đề chỉ thời gian theo thì Hiện tại Đơn hoặc Hiện tại Hoàn thành.

Câu 16: The little girl asked what _______ to her friend.
A. has happened
B. happened
C. had happened
D. would have been happened

Bước 1: Phân tích câu.
Đây là câu tường thuật lại lời nói gián tiếp. Hành động tường thuật “asked” ở thì Quá khứ Đơn. Câu hỏi gốc là “What happened to your friend?” hoặc “What has happened to your friend?”.
Khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang gián tiếp, động từ trong câu hỏi sẽ lùi thì.
Bước 2: Xem xét các đáp án.
A. has happened: Thì Hiện tại Hoàn thành. Nếu câu gốc là “What has happened?”, khi lùi thì sẽ thành Quá khứ Hoàn thành.
B. happened: Thì Quá khứ Đơn. Nếu câu gốc là “What happened?”, khi lùi thì sẽ vẫn là Quá khứ Đơn (vì “happened” đã là quá khứ rồi, khi lùi thì nó không thay đổi hoặc có thể lùi thành Quá khứ Hoàn thành tùy ngữ cảnh nhưng Quá khứ Đơn thường giữ nguyên nếu là quá khứ đơn). Tuy nhiên, trong câu hỏi gián tiếp với động từ tường thuật ở quá khứ, thì quá khứ đơn thường được giữ nguyên nếu nó đã là quá khứ.
C. had happened: Thì Quá khứ Hoàn thành. Phù hợp với quy tắc lùi thì từ Quá khứ Đơn hoặc Hiện tại Hoàn thành trong câu tường thuật khi động từ tường thuật ở thì quá khứ.
D. would have been happened: Cấu trúc sai.
Bước 3: Lựa chọn đáp án đúng.
Động từ tường thuật “asked” ở thì Quá khứ Đơn. Hành động “xảy ra” có thể đã xảy ra trước thời điểm hỏi hoặc tại thời điểm hỏi. Nếu câu hỏi gốc là “What happened?”, khi lùi thì nó vẫn có thể là “happened”. Tuy nhiên, quy tắc phổ biến hơn và thường gặp khi lùi thì từ câu hỏi trực tiếp có động từ ở quá khứ hoặc hiện tại hoàn thành là lùi về Quá khứ Hoàn thành.
Ví dụ:
Trực tiếp: “What happened?” -> Gián tiếp: She asked what had happened.
Trực tiếp: “What has happened?” -> Gián tiếp: She asked what had happened.
Trong trường hợp này, “had happened” là lựa chọn chính xác nhất để diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và được tường thuật lại.
Vậy đáp án đúng là C. had happened.
Giải thích: Đây là câu tường thuật lại lời nói gián tiếp (reported speech). Động từ tường thuật “asked” ở thì Quá khứ Đơn. Do đó, động từ trong mệnh đề theo sau (tường thuật câu hỏi) cần được lùi thì. Nếu câu hỏi trực tiếp là “What happened?” hoặc “What has happened?”, khi chuyển sang câu gián tiếp với động từ tường thuật ở quá khứ, chúng ta lùi về thì Quá khứ Hoàn thành (Past Perfect).

Câu 18: He said he _______ return later.
A. will
B. would
C. can
D. would be

Bước 1: Phân tích câu.
Đây là câu tường thuật lại lời nói gián tiếp. Động từ tường thuật “said” ở thì Quá khứ Đơn. Lời nói gốc có thể là “I will return later.” hoặc “I can return later.”. Chúng ta cần lùi thì các động từ khi tường thuật.
Bước 2: Xem xét các đáp án.
A. will: Thì Tương lai Đơn. Khi lùi thì từ “will” sẽ thành “would”.
B. would: Thì Quá khứ Giả định (modal verb). Phù hợp với quy tắc lùi thì từ “will” trong câu tường thuật.
C. can: Thì Hiện tại.
D. would be: Cần có động từ chính đi sau, không phù hợp.
Bước 3: Lựa chọn đáp án đúng.
Nếu lời nói gốc là “I will return later”, khi chuyển sang câu gián tiếp, “will” sẽ lùi về “would”.
Vậy đáp án đúng là B. would.
Giải thích: Đây là câu tường thuật lại lời nói gián tiếp. Động từ tường thuật “said” ở thì Quá khứ Đơn. Theo quy tắc lùi thì trong câu tường thuật, động từ khuyết thiếu “will” sẽ lùi về “would”.

Câu 19: Jack ________ the door.
A. has just opened
B. open
C. have opened
D. opening

Bước 1: Phân tích câu.
Tương tự như câu 4, câu này có trạng từ “just” (vừa mới). Trạng từ này thường đi kèm với thì Hiện tại Hoàn thành.
Bước 2: Xem xét các đáp án.
A. has just opened: Thì Hiện tại Hoàn thành, phù hợp với trạng từ “just”.
B. open: Thì Hiện tại Đơn, không phù hợp với ngữ cảnh.
C. have opened: Thì Hiện tại Hoàn thành, nhưng “have” không đi với chủ ngữ “Jack” (ngôi thứ ba số ít).
D. opening: Dạng V-ing, cần có trợ động từ.
Bước 3: Lựa chọn đáp án đúng.
Với trạng từ “just”, chúng ta sử dụng thì Hiện tại Hoàn thành. Cấu trúc: S + have/has + V3/ed.
Chủ ngữ là “Jack” (ngôi thứ ba số ít) nên ta dùng “has”. Động từ “open” ở dạng quá khứ phân từ là “opened”.
Vậy đáp án đúng là A. has just opened.
Giải thích: Chúng ta dùng thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect) vì có trạng từ “just” (vừa mới) báo hiệu hành động vừa mới xảy ra và còn liên quan đến hiện tại.

Các em thấy đó, việc nắm vững các cấu trúc và cách sử dụng của các thì là rất quan trọng. Hãy ôn tập thật kỹ các em nhé!
Cô chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

\(4. A\)

– Dấu hiệu: just (adv.) vừa mới -> Thì hiện tại hoàn thành

( + ) S + have/has + Vpp + …

– “Jack” là ngôi thứ ba số ít nên trợ động từ là “has”.

\(5. C\)

– Dấu hiệu: since yesterday (Từ ngày hôm qua) -> Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

-> Nhấn mạnh tính liên tục của hành động

( + ) S + have/has + been + V-ing …

– Chủ ngữ “she’ là ngôi thứ ba số ít nên trợ động từ là “has”

\(11. B\)

– Hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào trong tương lai 

-> Thì tương lai tiếp diễn ( + ) S + will be + V-ing …

\(15. A\)

– Sự hoà hợp giữa các thì

+, Vế trước chia thì tương lai

-> Vế sau chia thì hiện tại

\(16. C\)

– Sự việc xảy ra và kết thúc trong quá khứ -> Thì quá khứ đơn ( + ) S + Ved/ V2

– Câu tường thuật với WH-question: S + asked/ wanted to know/ wondered/… + (O) + WH-words + S + V (lùi thì)

-> Cần lùi thì xuống thì quá khứ hoàn thành ( + ) S + had + Vpp + …

\(18. B\)

– Câu tường thuật với câu trần thuật: S + said (that) + S + V (lùi thì)

– Các đáp án A và C động từ chưa lùi thì

– Loại đáp án D vì “return” là động từ (không phải tính từ nên không dùng to be) và là động từ nguyên thể không “to” (không phải dạng bị động)

\(19. A\) 

– Dấu hiệu: just (adv.) vừa mới -> Thì hiện tại hoàn thành

( + ) S + have/has + Vpp + …

– “Jack” là ngôi thứ ba số ít nên trợ động từ là “has”.

Trả lời bởi: Zinn Nee

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo