(4) was / the school / closed / while / we / waiting / were / for it / to open /…
_____________________________________________________________________
(5) everyone / was / at home / following / the rules / safety / staying
_____________________________________________________________________
(6) was / we / studying / at home / while / the teachers / giving / lessons / online
_____________________________________________________________________
Chúng ta sẽ tập trung vào cấu trúc của thì Quá khứ Tiếp diễn, đó là:
Subject + was/were + verb-ing + …
Bây giờ, chúng ta cùng đi vào từng câu:
Câu (4):
Các từ cho sẵn là: was / the school / closed / while / we / waiting / were / for it / to open / again
Bước 1: Xác định các thành phần chính của câu.
Chúng ta thấy có từ “while”, đây là một liên từ nối hai mệnh đề, thường là một mệnh đề diễn tả hành động đang xảy ra và một mệnh đề diễn tả hành động xen vào hoặc diễn tả hành động đồng thời.
Bước 2: Tìm chủ ngữ và động từ của mệnh đề thứ nhất.
Chúng ta thấy có “the school” và “was closed”. Tuy nhiên, “closed” ở đây có thể là động từ hoặc tính từ. Chúng ta còn thấy có “we” và “were waiting”. “were waiting” là một cụm động từ ở thì Quá khứ Tiếp diễn.
Bước 3: Xem xét cấu trúc của câu với “while”.
Thông thường, một hành động đang diễn ra được chia ở Quá khứ Tiếp diễn và hành động xen vào chia ở Quá khứ Đơn. Tuy nhiên, trong trường hợp này, “while” có thể nối hai hành động đồng thời diễn ra trong quá khứ.
Bước 4: Sắp xếp các từ để tạo thành câu có nghĩa, sử dụng chủ ngữ và động từ đã xác định.
Chúng ta có “we were waiting”. Vậy mệnh đề tiếp theo sẽ liên quan đến “the school”. Xét đến “the school” và “was closed”. Nếu “the school” là chủ ngữ, thì “was closed” là động từ ở thể bị động hoặc tính từ. Tuy nhiên, xét đến ngữ cảnh “waiting for it to open again”, hành động “closed” là trạng thái của trường.
Vậy, ta có thể sắp xếp như sau:
We were waiting for the school to open again while it was closed.
Hoặc:
While we were waiting for it to open again, the school was closed.
Tuy nhiên, dựa trên các từ cho sẵn, cách sắp xếp hợp lý nhất để tạo thành một câu hoàn chỉnh theo ngữ pháp và ngữ nghĩa là:
The school was closed while we were waiting for it to open again.
Ở đây, “the school was closed” diễn tả một trạng thái, và “we were waiting” diễn tả một hành động đang diễn ra đồng thời.
Câu (5):
Các từ cho sẵn là: everyone / was / at home / following / the rules / safety / staying
Bước 1: Xác định chủ ngữ và động từ.
Chúng ta có chủ ngữ là “everyone”. Động từ có thể là “was” hoặc “staying”.
Chúng ta cũng có các từ chỉ hành động: “following”, “staying”.
Bước 2: Tìm các từ đi kèm với chủ ngữ và động từ.
“everyone” đi với “was”. Vậy ta có “everyone was”.
“staying” là một động từ có thể đi kèm với “was”. Ta có “everyone was staying”.
Bước 3: Sắp xếp các từ còn lại để tạo thành câu có nghĩa.
Chúng ta có “at home”, “following the rules”, “safety”.
“staying at home” là một cụm từ hợp lý.
“following the rules” cũng là một cụm từ.
“safety” có thể là danh từ hoặc tính từ, ở đây có lẽ nó liên quan đến “rules”. “safety rules” là một cụm danh từ.
Vậy, ta có thể sắp xếp như sau:
Everyone was staying at home following the safety rules.
Đây là một câu diễn tả hành động “staying at home” và “following the safety rules” đồng thời diễn ra trong quá khứ.
Câu (6):
Các từ cho sẵn là: was / we / studying / at home / while / the teachers / giving / lessons / online
Bước 1: Xác định các thành phần chính của câu.
Chúng ta thấy có liên từ “while”, cho thấy có hai mệnh đề.
Bước 2: Tìm chủ ngữ và động từ của mệnh đề thứ nhất.
Chúng ta có “we” và “was studying”. Tuy nhiên, “we” là chủ ngữ số nhiều nên phải đi với “were”. Vì vậy, “was” có thể thuộc về mệnh đề còn lại.
Ta có “we were studying at home”.
Bước 3: Tìm chủ ngữ và động từ của mệnh đề thứ hai.
Chúng ta có “the teachers”. Động từ có thể là “was” hoặc “giving”. “the teachers” là số nhiều, nên không đi với “was”. Vậy “was” có thể là động từ của mệnh đề trước.
Chúng ta có “giving lessons online”. “giving” là động từ, đi với “the teachers” sẽ tạo thành “the teachers giving lessons online”. Tuy nhiên, chúng ta cần động từ chia ở Quá khứ Tiếp diễn.
Hãy xem lại các từ. Ta có “was” và “were”.
Nếu mệnh đề thứ nhất là “we were studying at home”, thì mệnh đề còn lại sẽ có chủ ngữ “the teachers” và động từ “giving lessons online”.
Để “giving” trở thành động từ ở Quá khứ Tiếp diễn, ta cần thêm “were”. Vậy ta có “the teachers were giving lessons online”.
Bước 4: Sắp xếp các từ để tạo thành câu hoàn chỉnh.
Chúng ta ghép hai mệnh đề đã xác định với nhau, nối bằng “while”.
We were studying at home while the teachers were giving lessons online.
Câu này diễn tả hai hành động đồng thời diễn ra trong quá khứ: “we studying” và “the teachers giving”.
Các em đã hiểu bài chưa nào? Hãy cố gắng luyện tập thêm để nắm vững hơn về thì Quá khứ Tiếp diễn nhé!
\(4.\) The school was closed while we were waiting for it to open again.
\(5.\) Everyone was staying at home following the safety rules.
\(6.\) We were studying at home while the teachers were giving lessons online.
___________________________________________________________________
\(_\) clause + while + clause
\(_\) QKTD: S + was/were + V(ing)
\(4,\) The school was closed while we were waiting for it to open again
– QKĐ + while + QKTD (hành động đang diễn ra thì hành động khác chen vào)
– BĐ – QKĐ : S + was/were + P2 + (by O) …
– QKTD – KĐ : S + was/were + V-ing …
\(5,\) Everyone was staying at home following the safety rules
– QKTD – KĐ : S + was/were + V-ing …
\(6,\) We were studying at home while the teachers were giving lessons online (sửa đề : was -> were)
– QKTD -+ whild + QKTD (hai hành động đang diễn ra đồng thời tại một thời điểm trong quá khứ)