45. The fire spread through the building quickly but everybody ………………………
A. …
A. manages to escape B. managed to escape C. was escaping D. can escape
46. There’s plenty of time . You ……………………hurry
A. don’t have to B. mustn’t C. have not to D. won’t
47. Tom writes very quickly . He’s …………………finished his essays .
A. already B. been C. for D. yet
48. How …………have you known each other ?
A. already B. for C. long D. since
49. He has been selling motorcycles ………………………….
A. ten years ago B. since ten years C. for last ten years D. for ten years
50. He fell down when he ……..towards the church .
A. run B. runs C. was running D. were running
51. Sorry , I can’t stop now . I …………..to an important appointment
A. go B. am going C. have gone D. was going
52. They ……..serving meals by the time we get to the restaurant .
A. will stop B. stopped C. are stopping D. will have stopped
53. Mark was listening to music while his sister …………….a book .
A. read B. reads C. is reading D. was reading
54. You …………..here for my party , won’t you ?
A. shall be B. won’t be C. will be D. are going to be
55. Can you borrow your bike on Monday ? – I’m sorry , but ……………………it
A. I’ll be using B. used C. use D. have used
56. There’s no more apples . We …………………..them all .
A. had eaten B. ate C. eat D. have eaten
57. She ……………music all day . Now she feels tired .
A. has been playing B. is playing C. played D. plays
58. After he ……………the house , he wrote a letter .
A. cleans B. was cleaning C. had cleaned D. has cleaned
59. The books, an English dictionary and a chemistry text , …………on the shelf yesterday.
A. was B. were C. is D. are
60. Either of these buses ……………….past the university .
A. go B. have gone C. gone D. goes
61. Neither Canada nor Mexico ………..that citizens of the United States have passports .
A. requires B. require C. requiring D. to require
64. I ……………..to New York three times this year .
A. have been B. were C. has been D. was
65. Diana is a wonderful tennis player . She ……….……since she was at high school .
A. has been practising B. is practising C. has been practised D. was practised
66. By the end of next year, Mr Park …………for this company for 35 years .
A. will work B. will have worked C. will be working D. has worked
Chúng ta sẽ bắt đầu từ câu 45.
45. The fire spread through the building quickly but everybody ………………………
A. manages to escape B. managed to escape C. was escaping D. can escape
Phân tích: Câu này có từ “but” (nhưng), cho thấy sự tương phản. Vế trước “The fire spread through the building quickly” đang ở thì quá khứ đơn (spread). Do đó, vế sau cũng cần ở thì quá khứ đơn để thể hiện hành động đã xảy ra song song hoặc kết quả của hành động ở vế trước. “Everybody” là chủ ngữ số ít, nhưng khi đi với “manage to” thì động từ chia theo chủ ngữ. Tuy nhiên, ở đây chúng ta cần chia thì quá khứ. “Managed to escape” có nghĩa là “đã xoay sở để thoát ra”.
Đáp án đúng là B. managed to escape.
Giải thích chi tiết:
– Vế 1: “The fire spread through the building quickly” (Ngọn lửa lan nhanh khắp tòa nhà). Thì quá khứ đơn, diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ.
– Vế 2: Chúng ta cần một hành động ở quá khứ tương phản với việc lửa lan nhanh, đó là mọi người đã thoát ra được.
– Lựa chọn A: “manages to escape” là thì hiện tại đơn, không phù hợp với ngữ cảnh quá khứ.
– Lựa chọn B: “managed to escape” là thì quá khứ đơn, diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, phù hợp với ngữ cảnh.
– Lựa chọn C: “was escaping” là thì quá khứ tiếp diễn, diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ. Tuy nhiên, ở đây chúng ta muốn nói đến kết quả là mọi người đã thoát ra, không phải là họ đang trong quá trình thoát ra tại thời điểm lửa lan.
– Lựa chọn D: “can escape” là thì hiện tại, diễn tả khả năng ở hiện tại, không phù hợp.
Chuyển sang câu 46.
46. There’s plenty of time . You ……………………hurry
A. don’t have to B. mustn’t C. have not to D. won’t
Phân tích: “Plenty of time” nghĩa là “có rất nhiều thời gian”. Vế sau cần diễn tả việc không cần thiết phải vội vàng.
Đáp án đúng là A. don’t have to.
Giải thích chi tiết:
– “Plenty of time” (Có rất nhiều thời gian).
– Chúng ta cần diễn tả sự không cần thiết.
– Lựa chọn A: “don’t have to” (không cần phải). Đây là cách diễn đạt sự không cần thiết trong tiếng Anh.
– Lựa chọn B: “mustn’t” (không được phép). Đây là diễn tả sự cấm đoán, không được làm.
– Lựa chọn C: “have not to” là cách dùng sai ngữ pháp. Đúng phải là “don’t have to” hoặc “doesn’t have to”.
– Lựa chọn D: “won’t” là thì tương lai, diễn tả một sự việc sẽ không xảy ra, không phù hợp ở đây.
Tiếp theo là câu 47.
47. Tom writes very quickly . He’s …………………finished his essays .
A. already B. been C. for D. yet
Phân tích: Vế đầu “Tom writes very quickly” (Tom viết rất nhanh) cho thấy Tom có khả năng hoàn thành công việc nhanh chóng. Vế sau “He’s … finished his essays” cần một trạng từ để bổ nghĩa cho hành động “finished” (đã hoàn thành), diễn tả việc hoàn thành sớm hơn dự kiến hoặc đã hoàn thành rồi.
Đáp án đúng là A. already.
Giải thích chi tiết:
– “He’s” là viết tắt của “He has”.
– Chúng ta đang nói về hành động “finished his essays” (hoàn thành bài luận của anh ấy).
– Lựa chọn A: “already” (rồi, đã rồi). Được dùng để nói về một hành động đã xảy ra, thường là trước thời điểm nói hoặc trước một thời điểm khác trong quá khứ/tương lai. Nó thường đứng giữa trợ động từ “have” và động từ chính.
– Lựa chọn B: “been” là dạng quá khứ phân từ của “be”, không phù hợp làm trạng từ ở đây.
– Lựa chọn C: “for” là giới từ chỉ khoảng thời gian hoặc mục đích, không phù hợp.
– Lựa chọn D: “yet” (vẫn chưa) thường dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn, diễn tả hành động chưa xảy ra. Ở đây, với cấu trúc “He’s … finished”, chúng ta muốn nói là đã xong rồi.
Câu 48.
48. How …………have you known each other ?
A. already B. for C. long D. since
Phân tích: Câu hỏi “How … have you known each other?” hỏi về khoảng thời gian. “How long” là cụm từ dùng để hỏi về độ dài thời gian.
Đáp án đúng là C. long.
Giải thích chi tiết:
– Cấu trúc hỏi về thời gian là “How long…”.
– Lựa chọn A: “already” là trạng từ, không dùng trong cấu trúc này.
– Lựa chọn B: “for” là giới từ chỉ khoảng thời gian, không dùng để mở đầu câu hỏi với “How”.
– Lựa chọn C: “long” khi kết hợp với “How” tạo thành “How long” có nghĩa là “bao lâu”.
– Lựa chọn D: “since” là giới từ chỉ mốc thời gian, không dùng để mở đầu câu hỏi với “How”.
Câu 49.
49. He has been selling motorcycles ………………………….
A. ten years ago B. since ten years C. for last ten years D. for ten years
Phân tích: “He has been selling motorcycles” đang ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại. Chúng ta cần điền vào chỗ trống một cụm từ chỉ khoảng thời gian hoặc mốc thời gian.
Đáp án đúng là D. for ten years.
Giải thích chi tiết:
– Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (has been + V-ing) thường đi với “for” (chỉ khoảng thời gian) hoặc “since” (chỉ mốc thời gian).
– Lựa chọn A: “ten years ago” là mốc thời gian trong quá khứ, không dùng với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để diễn tả hành động còn tiếp diễn.
– Lựa chọn B: “since ten years” là cách dùng sai. Đúng là “since [mốc thời gian]” hoặc “for [khoảng thời gian]”.
– Lựa chọn C: “for last ten years” là cách dùng không phổ biến và có thể gây nhầm lẫn. Thông thường người ta dùng “for the last ten years” hoặc “for ten years”. Tuy nhiên, trong các lựa chọn, “for ten years” là cách dùng chuẩn mực nhất.
– Lựa chọn D: “for ten years” (trong mười năm). Đây là cách dùng đúng để chỉ khoảng thời gian.
Câu 50.
50. He fell down when he ……..towards the church .
A. run B. runs C. was running D. were running
Phân tích: Hành động “fell down” (ngã xuống) xảy ra trong quá khứ. Hành động “______ towards the church” đang diễn ra tại thời điểm anh ấy ngã. Khi một hành động xảy ra ngắt quãng bởi một hành động khác, hành động đang diễn ra thường chia ở thì quá khứ tiếp diễn.
Đáp án đúng là C. was running.
Giải thích chi tiết:
– “He fell down” (Anh ấy bị ngã). Thì quá khứ đơn.
– Hành động đang diễn ra tại thời điểm anh ấy ngã là “chạy về phía nhà thờ”. Hành động này cần chia ở thì quá khứ tiếp diễn.
– Chủ ngữ là “he” (số ít).
– Lựa chọn A: “run” là động từ nguyên thể hoặc thì quá khứ đơn của động từ bất quy tắc. Nếu là quá khứ đơn thì chưa đủ ý nghĩa “đang diễn ra”.
– Lựa chọn B: “runs” là thì hiện tại đơn, không phù hợp với ngữ cảnh quá khứ.
– Lựa chọn C: “was running” là thì quá khứ tiếp diễn. “He was running” (Anh ấy đang chạy) diễn tả hành động đang diễn ra thì bị ngắt bởi hành động “fell down”.
– Lựa chọn D: “were running” là thì quá khứ tiếp diễn nhưng dùng cho chủ ngữ số nhiều hoặc “you”.
Tiếp theo là câu 51.
51. Sorry , I can’t stop now . I …………..to an important appointment
A. go B. am going C. have gone D. was going
Phân tích: Người nói đang nói “Sorry, I can’t stop now” (Xin lỗi, tôi không thể dừng lại bây giờ). Điều này cho thấy họ đang có một kế hoạch hoặc lịch trình cần phải đến. Hành động “to an important appointment” (đến một cuộc hẹn quan trọng) là một hành động sắp xảy ra hoặc đang diễn ra trong tương lai gần.
Đáp án đúng là B. am going.
Giải thích chi tiết:
– “I can’t stop now” (Tôi không thể dừng lại bây giờ).
– “I … to an important appointment” (Tôi … đến một cuộc hẹn quan trọng).
– Hành động “am going to” được dùng để diễn tả kế hoạch hoặc ý định sắp xảy ra. Trong trường hợp này, người nói đang trên đường hoặc sắp sửa đi đến một cuộc hẹn.
– Lựa chọn A: “go” là thì hiện tại đơn, không diễn tả hành động sắp xảy ra.
– Lựa chọn B: “am going” là thì hiện tại tiếp diễn, được dùng để diễn tả hành động đang xảy ra hoặc kế hoạch sắp xảy ra. Phù hợp với ngữ cảnh “không thể dừng lại bây giờ”.
– Lựa chọn C: “have gone” là thì hiện tại hoàn thành, diễn tả hành động đã xảy ra và hoàn thành, không phù hợp với việc người nói vẫn đang ở đây và nói chuyện.
– Lựa chọn D: “was going” là thì quá khứ tiếp diễn, diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ.
Câu 52.
52. They ……..serving meals by the time we get to the restaurant .
A. will stop B. stopped C. are stopping D. will have stopped
Phân tích: Cụm “by the time we get to the restaurant” chỉ một thời điểm trong tương lai (khi chúng ta đến nhà hàng). Hành động “serving meals” (phục vụ bữa ăn) sẽ hoàn thành trước thời điểm đó. Do đó, chúng ta cần dùng thì tương lai hoàn thành.
Đáp án đúng là D. will have stopped.
Giải thích chi tiết:
– “by the time we get to the restaurant” (vào lúc chúng ta đến nhà hàng). Đây là một mốc thời gian trong tương lai.
– Chúng ta cần diễn tả hành động “serving meals” (phục vụ bữa ăn) sẽ hoàn thành xong trước mốc thời gian này.
– Thì tương lai hoàn thành (will have + V3/ed) dùng để diễn tả hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong tương lai.
– Lựa chọn A: “will stop” là thì tương lai đơn, diễn tả hành động sẽ xảy ra, không diễn tả sự hoàn thành trước một mốc thời gian.
– Lựa chọn B: “stopped” là thì quá khứ đơn, không phù hợp với mốc thời gian tương lai.
– Lựa chọn C: “are stopping” là thì hiện tại tiếp diễn, không phù hợp.
– Lựa chọn D: “will have stopped” là thì tương lai hoàn thành, diễn tả hành động sẽ hoàn thành xong vào thời điểm chúng ta đến nhà hàng.
Câu 53.
53. Mark was listening to music while his sister …………….a book .
A. read B. reads C. is reading D. was reading
Phân tích: Hành động “was listening to music” (đang nghe nhạc) ở thì quá khứ tiếp diễn. Từ “while” (trong khi) cho thấy hai hành động xảy ra song song cùng lúc trong quá khứ. Do đó, hành động của người chị cũng phải ở thì quá khứ tiếp diễn.
Đáp án đúng là D. was reading.
Giải thích chi tiết:
– “Mark was listening to music” (Mark đang nghe nhạc). Thì quá khứ tiếp diễn, diễn tả hành động đang diễn ra.
– “while” (trong khi) nối hai hành động xảy ra song song.
– Hành động của người chị “______ a book” cần cùng thì với hành động của Mark.
– Lựa chọn A: “read” là quá khứ đơn hoặc nguyên thể, không diễn tả hành động đang diễn ra song song.
– Lựa chọn B: “reads” là hiện tại đơn, không phù hợp.
– Lựa chọn C: “is reading” là hiện tại tiếp diễn, không phù hợp.
– Lựa chọn D: “was reading” là quá khứ tiếp diễn, diễn tả hành động đang diễn ra song song với hành động của Mark.
Câu 54.
54. You …………..here for my party , won’t you ?
A. shall be B. won’t be C. will be D. are going to be
Phân tích: Câu này có “won’t you?” ở cuối câu, đây là một câu hỏi đuôi. Câu hỏi đuôi thường lặp lại động từ ở vế chính nhưng trái dấu. Vế chính cần một động từ và ngữ cảnh là mời hoặc khẳng định sự có mặt.
Đáp án đúng là C. will be.
Giải thích chi tiết:
– Câu có “won’t you?” là câu hỏi đuôi. Câu hỏi đuôi thường trái dấu với mệnh đề chính.
– Mệnh đề chính cần điền vào chỗ trống.
– Lựa chọn A: “shall be” thường dùng với “I” và “we” ở ngôi thứ nhất, ít dùng với “you”.
– Lựa chọn B: “won’t be”. Nếu vế chính là “You won’t be”, thì câu hỏi đuôi phải là “will you?”.
– Lựa chọn C: “will be”. Nếu vế chính là “You will be”, thì câu hỏi đuôi là “won’t you?”, phù hợp. Nghĩa là “Bạn sẽ ở đây cho bữa tiệc của tôi, phải không?”
– Lựa chọn D: “are going to be”. Nếu dùng “are going to be”, câu hỏi đuôi sẽ là “aren’t you?”.
Câu 55.
55. Can you borrow your bike on Monday ? – I’m sorry , but ……………………it
A. I’ll be using B. used C. use D. have used
Phân tích: Câu trả lời “I’m sorry, but…” cho thấy người được hỏi không thể cho mượn xe vì họ sẽ dùng nó. Hành động “use it” (dùng nó) sẽ diễn ra vào thứ Hai. Cần diễn tả hành động sẽ chiếm thời gian vào một thời điểm xác định trong tương lai.
Đáp án đúng là A. I’ll be using.
Giải thích chi tiết:
– “Can you borrow your bike on Monday?” (Bạn có thể cho tôi mượn xe vào thứ Hai không?)
– “I’m sorry, but…” (Tôi xin lỗi, nhưng…).
– Chúng ta cần một lý do tại sao không cho mượn được, đó là “tôi sẽ dùng nó”. Vì hành động “dùng xe” sẽ diễn ra vào thứ Hai, một thời điểm cụ thể trong tương lai, và có thể chiếm trọn thời gian hoặc một phần thời gian đó, thì thì tương lai tiếp diễn là phù hợp nhất để diễn tả.
– Lựa chọn A: “I’ll be using” (Tôi sẽ đang dùng). Thì tương lai tiếp diễn, diễn tả hành động sẽ diễn ra và chiếm thời gian tại một thời điểm trong tương lai. Rất phù hợp.
– Lựa chọn B: “used” là quá khứ phân từ, không đứng một mình như vậy.
– Lựa chọn C: “use” là động từ nguyên thể, không phù hợp.
– Lựa chọn D: “have used” là hiện tại hoàn thành, không phù hợp với ngữ cảnh tương lai.
Câu 56.
56. There’s no more apples . We …………………..them all .
A. had eaten B. ate C. eat D. have eaten
Phân tích: Câu “There’s no more apples” (Không còn quả táo nào nữa) là một kết quả ở hiện tại. Hành động “eat them all” (ăn hết chúng) đã xảy ra và dẫn đến kết quả này. Do đó, chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành.
Đáp án đúng là D. have eaten.
Giải thích chi tiết:
– “There’s no more apples” (Không còn quả táo nào nữa). Đây là kết quả ở hiện tại.
– Hành động dẫn đến kết quả này là “ăn hết táo”. Hành động này đã xảy ra và có liên quan đến hiện tại.
– Thì hiện tại hoàn thành (have/has + V3/ed) diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và còn liên quan hoặc có kết quả ở hiện tại.
– Lựa chọn A: “had eaten” là quá khứ hoàn thành, diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác hoặc một thời điểm trong quá khứ. Không phù hợp với kết quả ở hiện tại.
– Lựa chọn B: “ate” là quá khứ đơn, diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Mặc dù cũng có thể hiểu là ăn hết, nhưng hiện tại hoàn thành nhấn mạnh hơn về mối liên hệ với hiện tại (không còn táo).
– Lựa chọn C: “eat” là hiện tại đơn, không phù hợp.
– Lựa chọn D: “have eaten” là hiện tại hoàn thành, diễn tả hành động ăn hết táo đã xảy ra và dẫn đến kết quả là không còn quả táo nào ở hiện tại.
Câu 57.
57. She ……………music all day . Now she feels tired .
A. has been playing B. is playing C. played D. plays
Phân tích: Câu “Now she feels tired” (Bây giờ cô ấy cảm thấy mệt) là kết quả ở hiện tại. Hành động “playing music all day” (chơi nhạc cả ngày) là nguyên nhân dẫn đến sự mệt mỏi này. Hành động chơi nhạc đã diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian (“all day”) và còn liên quan đến hiện tại (gây ra sự mệt mỏi). Do đó, ta dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Đáp án đúng là A. has been playing.
Giải thích chi tiết:
– “all day” (cả ngày).
– “Now she feels tired” (Bây giờ cô ấy cảm thấy mệt). Kết quả ở hiện tại.
– Chúng ta cần diễn tả một hành động đã diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian (“all day”) và có kết quả ở hiện tại.
– Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (has/have been + V-ing) rất phù hợp với cấu trúc này.
– Lựa chọn A: “has been playing” là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, diễn tả hành động đã diễn ra liên tục trong quá khứ và còn tiếp diễn hoặc có ảnh hưởng đến hiện tại.
– Lựa chọn B: “is playing” là hiện tại tiếp diễn, diễn tả hành động đang diễn ra ở hiện tại.
– Lựa chọn C: “played” là quá khứ đơn, diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
– Lựa chọn D: “plays” là hiện tại đơn, diễn tả thói quen hoặc sự thật hiển nhiên.
Câu 58.
58. After he ……………the house , he wrote a letter .
A. cleans B. was cleaning C. had cleaned D. has cleaned
Phân tích: Câu này có từ “After” (Sau khi). Hành động “wrote a letter” (viết một lá thư) xảy ra trong quá khứ. Hành động “______ the house” (dọn dẹp nhà cửa) xảy ra trước hành động viết thư. Khi có hai hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ, hành động xảy ra trước được chia ở thì quá khứ hoàn thành.
Đáp án đúng là C. had cleaned.
Giải thích chi tiết:
– “After” (Sau khi).
– “he wrote a letter” (anh ấy đã viết một lá thư). Thì quá khứ đơn.
– Hành động xảy ra trước hành động viết thư là “______ the house”. Hành động này cần chia ở thì quá khứ hoàn thành.
– Lựa chọn A: “cleans” là hiện tại đơn, không phù hợp.
– Lựa chọn B: “was cleaning” là quá khứ tiếp diễn, diễn tả hành động đang diễn ra, không diễn tả hành động đã hoàn thành trước hành động khác.
– Lựa chọn C: “had cleaned” là quá khứ hoàn thành, diễn tả hành động đã xảy ra và hoàn thành trước một hành động hoặc thời điểm khác trong quá khứ. Rất phù hợp.
– Lựa chọn D: “has cleaned” là hiện tại hoàn thành, không phù hợp với ngữ cảnh quá khứ.
Câu 59.
59. The books, an English dictionary and a chemistry text , …………on the shelf yesterday.
A. was B. were C. is D. are
Phân tích: Chủ ngữ của câu là “The books” (những quyển sách). Tuy nhiên, các cụm “an English dictionary and a chemistry text” là cụm đồng vị ngữ, giải thích rõ hơn về “books”. Điều quan trọng là xác định chủ ngữ là số nhiều (“books”). Từ “yesterday” cho biết hành động xảy ra trong quá khứ.
Đáp án đúng là B. were.
Giải thích chi tiết:
– Chủ ngữ là “The books” (những quyển sách), đây là danh từ số nhiều.
– “an English dictionary and a chemistry text” là các cụm đồng vị ngữ, bổ sung thông tin cho chủ ngữ nhưng không làm thay đổi số của chủ ngữ.
– “yesterday” (hôm qua) cho biết hành động xảy ra trong quá khứ.
– Chúng ta cần động từ “to be” ở thì quá khứ, chia theo chủ ngữ số nhiều.
– Lựa chọn A: “was” là động từ “to be” ở quá khứ, chia với chủ ngữ số ít.
– Lựa chọn B: “were” là động từ “to be” ở quá khứ, chia với chủ ngữ số nhiều. Rất phù hợp.
– Lựa chọn C: “is” là động từ “to be” ở hiện tại, chia với chủ ngữ số ít.
– Lựa chọn D: “are” là động từ “to be” ở hiện tại, chia với chủ ngữ số nhiều.
Câu 60.
60. Either of these buses ……………….past the university .
A. go B. have gone C. gone D. goes
Phân tích: Cấu trúc “Either of…” (Một trong hai…) làm cho động từ chia theo danh từ đứng trước “of”, nhưng ở đây, “Either of these buses” có danh từ số nhiều “buses”. Tuy nhiên, theo quy tắc ngữ pháp, khi chủ ngữ là “Either of + danh từ số nhiều”, động từ sẽ chia ở ngôi thứ ba số ít.
Đáp án đúng là D. goes.
Giải thích chi tiết:
– Cấu trúc “Either of + danh từ số nhiều” thì động từ chia ở ngôi thứ ba số ít.
– Ví dụ: “Either of my brothers is here.”
– Trong câu này, chủ ngữ là “Either of these buses”.
– Lựa chọn A: “go” là động từ nguyên thể hoặc ngôi thứ nhất/hai/ba số nhiều ở hiện tại đơn.
– Lựa chọn B: “have gone” là hiện tại hoàn thành, cần chủ ngữ số nhiều hoặc “I/you/we/they”.
– Lựa chọn C: “gone” là quá khứ phân từ, cần có trợ động từ.
– Lựa chọn D: “goes” là động từ ngôi thứ ba số ít ở hiện tại đơn. Rất phù hợp với quy tắc của cấu trúc “Either of…”.
Câu 61.
61. Neither Canada nor Mexico ………..that citizens of the United States have passports .
A. requires B. require C. requiring D. to require
Phân tích: Cấu trúc “Neither A nor B” (Cả A và B đều không) thì động từ chia theo danh từ B (là danh từ gần động từ nhất). Trong câu này, B là “Mexico”, là danh từ số ít.
Đáp án đúng là A. requires.
Giải thích chi tiết:
– Cấu trúc “Neither A nor B” (Không A cũng không B).
– Động từ sẽ chia theo danh từ B (danh từ gần động từ nhất).
– B là “Mexico”, đây là danh từ số ít.
– Do đó, động từ cần chia ở ngôi thứ ba số ít, thì hiện tại đơn.
– Lựa chọn A: “requires” là động từ ở ngôi thứ ba số ít, thì hiện tại đơn. Rất phù hợp.
– Lựa chọn B: “require” là động từ ở ngôi thứ nhất/hai/ba số nhiều, hoặc dạng nguyên thể.
– Lựa chọn C: “requiring” là động từ thêm -ing, cần trợ động từ.
– Lựa chọn D: “to require” là dạng nguyên thể có “to”.
Câu 64.
64. I ……………..to New York three times this year .
A. have been B. were C. has been D. was
Phân tích: Cụm “three times this year” (ba lần trong năm nay) cho thấy hành động xảy ra trong khoảng thời gian kéo dài đến hiện tại (“this year”). Do đó, ta dùng thì hiện tại hoàn thành. Chủ ngữ là “I”.
Đáp án đúng là A. have been.
Giải thích chi tiết:
– “this year” (năm nay) là một khoảng thời gian chưa kết thúc.
– “three times” (ba lần).
– Cần diễn tả hành động đã xảy ra trong khoảng thời gian chưa kết thúc, liên quan đến hiện tại. Thì hiện tại hoàn thành là phù hợp.
– Chủ ngữ là “I”.
– Lựa chọn A: “have been”. Thì hiện tại hoàn thành, dùng với “I” (have). Rất phù hợp. “I have been to New York three times this year.” (Tôi đã đến New York ba lần trong năm nay.)
– Lựa chọn B: “were” là quá khứ đơn, không phù hợp với “this year”.
– Lựa chọn C: “has been” là hiện tại hoàn thành, nhưng “has” dùng với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít (he, she, it).
– Lựa chọn D: “was” là quá khứ đơn, không phù hợp.
Câu 65.
65. Diana is a wonderful tennis player . She ……….……since she was at high school .
A. has been practising B. is practising C. has been practised D. was practised
Phân tích: Câu “Diana is a wonderful tennis player” (Diana là một vận động viên quần vợt tuyệt vời) là một sự thật ở hiện tại. Hành động “practising tennis” (tập luyện quần vợt) đã bắt đầu từ khi cô ấy còn học cấp ba (“since she was at high school”) và vẫn tiếp diễn đến bây giờ, hoặc ít nhất là cô ấy vẫn duy trì việc tập luyện đó. Do đó, ta dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Đáp án đúng là A. has been practising.
Giải thích chi tiết:
– “since she was at high school” (từ khi cô ấy học cấp ba). Đây là mốc thời gian bắt đầu một hành động.
– Hành động “practising tennis” (tập luyện quần vợt) đã bắt đầu từ mốc thời gian đó và còn tiếp diễn hoặc có kết quả liên quan đến hiện tại (là một vận động viên tuyệt vời).
– Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (has/have been + V-ing) rất phù hợp để diễn tả hành động liên tục trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại.
– Lựa chọn A: “has been practising” là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, diễn tả hành động đã diễn ra liên tục từ một thời điểm trong quá khứ đến hiện tại.
– Lựa chọn B: “is practising” là hiện tại tiếp diễn, diễn tả hành động đang diễn ra ở hiện tại.
– Lựa chọn C: “has been practised” là dạng bị động của hiện tại hoàn thành tiếp diễn, không phù hợp với chủ ngữ “She”. “She” là người thực hiện hành động, không phải là đối tượng của hành động.
– Lựa chọn D: “was practised” là quá khứ đơn, thể bị động. Không phù hợp với mốc thời gian “since”.
Cuối cùng là câu 66.
66. By the end of next year, Mr Park …………for this company for 35 years .
A. will work B. will have worked C. will be working D. has worked
Phân tích: Cụm “By the end of next year” (Vào cuối năm tới) chỉ một thời điểm cụ thể trong tương lai. Hành động “working for this company” (làm việc cho công ty này) sẽ hoàn thành một khoảng thời gian 35 năm vào thời điểm đó. Do đó, ta dùng thì tương lai hoàn thành.
Đáp án đúng là B. will have worked.
Giải thích chi tiết:
– “By the end of next year” (Vào cuối năm tới). Đây là một mốc thời gian trong tương lai.
– “for 35 years” (trong 35 năm). Diễn tả một khoảng thời gian.
– Chúng ta cần diễn tả một hành động (làm việc) sẽ hoàn thành một khoảng thời gian nhất định vào một thời điểm trong tương lai.
– Thì tương lai hoàn thành (will have + V3/ed) diễn tả hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm hoặc hành động khác trong tương lai.
– Lựa chọn A: “will work” là tương lai đơn, diễn tả hành động sẽ xảy ra, không diễn tả sự hoàn thành một khoảng thời gian.
– Lựa chọn B: “will have worked” là tương lai hoàn thành, diễn tả hành động sẽ hoàn thành xong một khoảng thời gian (35 năm) vào thời điểm “cuối năm tới”. Rất phù hợp.
– Lựa chọn C: “will be working” là tương lai tiếp diễn, diễn tả hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai, không diễn tả sự hoàn thành.
– Lựa chọn D: “has worked” là hiện tại hoàn thành, không phù hợp với mốc thời gian tương lai.
Như vậy là chúng ta đã cùng nhau chữa xong toàn bộ các bài tập ngữ pháp. Các em có chỗ nào chưa hiểu không? Hãy mạnh dạn hỏi cô nhé. Chăm chỉ ôn tập để ghi nhớ kiến thức và làm bài tốt hơn. Hẹn gặp lại các em trong bài học tiếp theo!
45. The fire spread through the building quickly but everybody ………………………(chia theo thì HTĐ)
A. manages to escape B. managed to escape C. was escaping D. can escape
46. There’s plenty of time. You ……………………hurry(chỉ thái độ ko cần thiết)
A. don’t have to B. mustn’t C. have not to D. won’t
47. Tom writes very quickly. He’s …………………finished his essays. (chia HTHT)
A. already B. been C. for D. yet
48. How …………have you known each other? (hỏi thời gian đã bao lâu)
A. already B. for C. long D. since
49. He has been selling motorcycles …………………………. (chia HTHT for+khoảng tgian)
A. ten years ago B. since ten years C. for last ten years D. for ten years
50. He fell down when he ……..towards the church.(chia QKTD chỉ việc đg xảy ra tại 1 thời điểm trong quá khứ)
A. run B. runs C. was running D. were running
51. Sorry, I can’t stop now. I …………..to an important appointment (chỉ một vc đã được sắp xếp)
A. go B. am going C. have gone D. was going
52. They ……..serving meals by the time we get to the restaurant.(cấu trúc by the time+tương lai HT)
A. will stop B. stopped C. are stopping D. will have stopped
53. Mark was listening to music while his sister …………….a book.(2 thời điểm xảu ra song song trg QK)
A. read B. reads C. is reading D. was reading
54. You …………..here for my party, won’t you? (câu hỏi đuôi)
A. shall be B. won’t be C. will be D. are going to be
55. Can you borrow your bike on Monday? – I’m sorry, but ……………………it( chỉ 1 vc sẽ làm tại 1 thời điểm trg tương lai)
A. I’ll be using B. used C. use D. have used
56. There are no more apples. We …………………..them all. (chia HTHT)
A. had eaten B. ate C. eat D. have eaten
57. She ……………music all day. Now she feels tired.(chia QKĐ chỉ 1 vc đã làm trg ngày)
A. has been playing B. is playing C. played D. plays
58. After he ……………the house, he wrote a letter.(chia QKHT cho 1 vc đã hoàn thành trong QK)
A. cleans B. was cleaning C. had cleaned D. has cleaned
59. The books, an English dictionary, and a chemistry text, …………on the shelf yesterday.(dùng were cho the books là số nhiều)
A. was B. were C. is D. are
60. Either of these buses ……………….past the university.(chia HTĐ)
A. go B. have gone C. gone D. goes
61. Neither Canada nor Mexico ………..that citizens of the United States have passports.(chia HTĐ)
A. requires B. require C. requiring D. to require
64. I ……………..to New York three times this year.(chia HTHT diễn tả 1 trải nghiệm)
A. have been B. were C. has been D. was
65. Diana is a wonderful tennis player. She ……….……since she was at high school.(chia HTHT diễn tả 1 điều đã trải nghiệm)
A. has been practising B. is practising C. has been practised D. was practised
66. By the end of next year, Mr Park …………for this company for 35 years. (chia TLHT)
A. will work B. will have worked C. will be working D. has worked
#chucbanhoctot
xin ctlhn
Khoa24082006 love milesuni3001(Bột<3)
45A vì vế đằng trước chia theo thì HTĐ nên đằng sau cx v
46A chỉ thái độ ko cần thiết
47A đã xong rồi
48C đã bao lâu kể từ khi
49D for+ mốc thgian
50C vì chỉ sự đang diễn ra
51B chỉ sự sắp xếp định sẵn
52D by the time cộng với tương lai hoàn thành
53D while là từ nối và song song thì
54C đằng sau phủ đằng trước khẳng
55A chỉ sự sẽ làm tại thời điểm đó
56D chỉ sự kéo dài sự vc từ quá khứ cho tới hiện tại
57A chỉ sự kéo dài từ quá khứ đến bây giờ
58C sự vc này trước sự vc khác chia QKHT
59A vì cuốn sách nó là số ít
60B vì trong quá khứ nên chia HTHT
61A chia theo chủ ngữ gần nhất
64A chỉ sự vc kéo dài đến hiện tại
65A vì cái sự vc kéo dài từ quá khứ và có hướng đi tiếp đến hiện tại
66B vì có by the end of this year nên chia tương lai hoàn thành
Học tốt!!!