Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

45. The music ______ we listened last night was boring . A. to which B. which …

45. The music ______ we listened last night was boring .
A. to which B. which …

45. The music ______ we listened last night was boring .
A. to which B. which to C. to that D. that
46. The man ______ I introduced you to last night is thoughtful .
A. whom B. that C. Ø D. all are correct
47. She couldn’t answer any question , _______made me surprised.
A. that B. it C. this D. which
48. The man is my teacher . I am grateful to him .
A. The man whom I grateful to him is my teacher . C. The man is my teacher who I am grateful .
B. The man whom I am grateful to is my teacher D. The man to him I am grateful is my teacher .
49. Ngoc is friendly . We are talking about her .
A. Ngoc , we are talking about , is friendly . C. Ngoc , about her we are talking , is friendly .
B. Ngoc, whom we are talking about is friendly D. Ngoc , about whom we are talking, is friendly
50. A pilot is a person who flies an aircraft .
A. A person who called a pilot flies an aircraft . C. A person that flies an aircraft is called a pilot .
B. A pilot is someone who flies an aircraft . D. Both B and C are correct .
51. The woman _______next door is a famous singer .
A. lives B. who live C. living D. that living
52. The house ______ in the storm has now been rebuilt .
A. destroyed B. destroying C. which destroyed D. that is destroyed
53. The man ______ at the blackboard is our teacher .
A. stood B. stands C. standing D. to stand
54. Tom was the last ______the classroom yesterday .
A. to leave B. leaving C. left D. leaves
55. Linda was the last student ______ at the oral exam .
A. to be asked B. asking C. asks D. to ask
56. The bridge _____ by French architects is very nice.
A. was designed B. designing C. to design D. designed
57. The problems ______they are discussing at the meeting are very important.
A. who B. which C. Ø D. both B and C
58. Michael told me about students _______have just got the scholarship .
A. which B. Ø C. who D. whose
59. The ring ______ is made of gold and diamond.
A. she is wearing it B . he gave it to her C. Linda like D. she is wearing
60. The house ______ is situated in the city centre .
A. which B. we have just bought C. in where we live D. which we live
61. That is the student . I borrowed his book last week .
A. That is the student I borrowed whose book last week. C. That is the student , whose book I borrowed last week
B. The student whose book I borrowed that is . D. That is the student whose book I borrowed last week
62. We like the computer . We bought it yesterday.
A. We like the computer which we bought it yesterday C. We like the computer we bought yesterday.
B. We like the computer we bought which yesterday D. The computer we like we bought yesterday .
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 4
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và chữa bài tập về mệnh đề quan hệ trong Tiếng Anh lớp 8 nhé. Các em đã sẵn sàng chưa nào?

Chúng ta sẽ đi lần lượt từng câu.

Câu 45:
The music ______ we listened last night was boring .
A. to which B. which to C. to that D. that

Phân tích:
Đây là câu hỏi về mệnh đề quan hệ. Chúng ta cần điền một đại từ quan hệ vào chỗ trống.
Chúng ta có động từ “listen” đi với giới từ “to”. Cấu trúc đúng là “listen to something”.
Khi dùng mệnh đề quan hệ, nếu giới từ đứng trước đại từ quan hệ, chúng ta có thể dùng “to whom/which” hoặc “whom/which” + giới từ ở cuối câu.
Tuy nhiên, trong trường hợp này, chúng ta đang cần một đại từ quan hệ thay thế cho “the music” (một danh từ chỉ vật) và giới từ “to” đang đứng trước chỗ trống.
Xét các lựa chọn:
A. to which: Đúng cấu trúc khi giới từ đứng trước đại từ quan hệ chỉ vật. “The music to which we listened…”
B. which to: Sai cấu trúc.
C. to that: Đại từ quan hệ “that” không đi trực tiếp với giới từ đứng trước nó trong mệnh đề quan hệ.
D. that: Nếu dùng “that”, giới từ “to” phải đứng ở cuối câu: “The music that we listened to…” Tuy nhiên, trong câu này, chỗ trống lại ở giữa.

Vì vậy, lựa chọn A là chính xác nhất.

Đáp án: A. to which

Câu 46:
The man ______ I introduced you to last night is thoughtful .
A. whom B. that C. Ø D. all are correct

Phân tích:
Chúng ta cần điền một đại từ quan hệ để thay thế cho “the man” (một danh từ chỉ người).
Động từ “introduce” đi với giới từ “to”. Cấu trúc là “introduce somebody to somebody”.
Trong mệnh đề quan hệ, “the man” là tân ngữ của cụm “introduced you to”.
Xét các lựa chọn:
A. whom: “whom” là đại từ quan hệ thay thế cho tân ngữ chỉ người. “The man whom I introduced you to…” Đây là cấu trúc đúng.
B. that: “that” có thể thay thế cho tân ngữ chỉ người, nhưng thường thì “whom” sẽ trang trọng hơn. Tuy nhiên, “that” cũng có thể được chấp nhận trong nhiều trường hợp. “The man that I introduced you to…”
C. Ø (lược bỏ đại từ quan hệ): Khi đại từ quan hệ làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, chúng ta có thể lược bỏ nó. “The man I introduced you to…” Đây cũng là cấu trúc đúng.
D. all are correct: Vì cả A, B, C đều có thể dùng trong trường hợp này.

Đáp án: D. all are correct

Câu 47:
She couldn’t answer any question , _______made me surprised.
A. that B. it C. this D. which

Phân tích:
Chỗ trống này cần điền một đại từ quan hệ để thay thế cho cả mệnh đề “She couldn’t answer any question”.
Khi đại từ quan hệ thay thế cho cả một mệnh đề phía trước, chúng ta luôn dùng “which”.
A. that: “that” không dùng để thay thế cho cả mệnh đề.
B. it: “it” là đại từ nhân xưng, không phải đại từ quan hệ.
C. this: “this” là đại từ chỉ định, không phải đại từ quan hệ.
D. which: Đại từ quan hệ “which” có thể đứng sau dấu phẩy để thay thế cho toàn bộ mệnh đề phía trước. “She couldn’t answer any question, which made me surprised.”

Đáp án: D. which

Câu 48:
The man is my teacher . I am grateful to him .
A. The man whom I grateful to him is my teacher .
B. The man whom I am grateful to is my teacher .
C. The man is my teacher who I am grateful .
D. The man to him I am grateful is my teacher .

Phân tích:
Chúng ta cần kết hợp hai câu thành một câu duy nhất sử dụng mệnh đề quan hệ.
Danh từ chính là “The man”. Đại từ “him” trong câu thứ hai chỉ “the man”.
Cụm động từ là “am grateful to”. Giới từ “to” đi liền với “him”.
Xét các lựa chọn:
A. The man whom I grateful to him is my teacher .: Sai. Không lặp lại “him” khi đã có “whom”.
B. The man whom I am grateful to is my teacher .: Đúng. “whom” thay thế cho “him”, “to” đứng cuối. Hoặc có thể viết là “The man to whom I am grateful is my teacher.”
C. The man is my teacher who I am grateful .: Sai. “who” dùng cho chủ ngữ, ở đây “the man” là tân ngữ của “grateful to”. Và không có giới từ “to”.
D. The man to him I am grateful is my teacher .: Đúng. Đây là cấu trúc trang trọng khi giới từ đứng trước đại từ quan hệ.

Tuy nhiên, đề bài có hai đáp án đúng là B và D. Trong bài thi trắc nghiệm, chúng ta thường chọn đáp án đầy đủ và rõ ràng nhất. Cả B và D đều diễn đạt đúng ý. Nếu chỉ được chọn một, cả hai đều có thể chấp nhận được. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh thông thường, đáp án B phổ biến hơn.
Nhưng nếu xem xét theo hướng kết hợp câu, cả hai cấu trúc B và D đều đúng.
Nhìn lại các lựa chọn, có thể đề bài muốn nhấn mạnh cấu trúc giới từ đứng trước đại từ quan hệ hoặc giới từ đứng cuối. Cả hai đều được chấp nhận.

Chúng ta phân tích kỹ hơn:
Câu gốc: “The man is my teacher.” và “I am grateful to him.”
Kết hợp: “The man” là tân ngữ của “grateful to”.
Cấu trúc 1: “The man (whom/that) I am grateful to is my teacher.” (lược bỏ “him”, “to” cuối câu)
Cấu trúc 2: “The man to whom I am grateful is my teacher.” (giới từ “to” đứng trước “whom”)

Xem xét các lựa chọn lại:
A. The man whom I grateful to him is my teacher. (Sai vì lặp “him”)
B. The man whom I am grateful to is my teacher. (Đúng)
C. The man is my teacher who I am grateful. (Sai, “who” không phù hợp, thiếu “to”)
D. The man to him I am grateful is my teacher. (Đúng, dùng “whom” thay thế cho “him” và đặt giới từ “to” trước, hoặc dùng “that” cũng được nếu lược bỏ “to him” và dùng “whom” như B)

Giữa B và D, cả hai đều đúng. Tuy nhiên, “whom” là đại từ quan hệ cho tân ngữ, và ở đây “the man” là tân ngữ của “grateful to”. Cả hai cách viết B và D đều đúng. Nếu đây là câu hỏi trắc nghiệm có thể có nhiều đáp án đúng, nhưng thường sẽ có một đáp án tối ưu.

Trong trường hợp này, nếu chọn một, B là phổ biến và rõ ràng. D cũng đúng. Chúng ta sẽ chọn B như một phương án điển hình. Tuy nhiên, nếu đề cho phép nhiều đáp án, cả B và D đều đúng. Giả sử đây là dạng bài trắc nghiệm chỉ chọn 1 đáp án.

Giáo viên sẽ chọn B để giải thích rõ ràng hơn về cấu trúc tân ngữ.

Đáp án: B. The man whom I am grateful to is my teacher .

Câu 49:
Ngoc is friendly . We are talking about her .
A. Ngoc , we are talking about , is friendly .
B. Ngoc, whom we are talking about is friendly
C. Ngoc , about her we are talking , is friendly .
D. Ngoc , about whom we are talking, is friendly

Phân tích:
Chúng ta cần kết hợp hai câu, dùng mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho “Ngoc”.
“her” trong câu thứ hai chỉ “Ngoc”. Cụm động từ là “talking about”.
“Ngoc” là tân ngữ của cụm “talking about”.
Xét các lựa chọn:
A. Ngoc , we are talking about , is friendly .: Sai. Cần đại từ quan hệ.
B. Ngoc, whom we are talking about is friendly: Sai. Thiếu dấu phẩy sau “about” nếu coi đây là mệnh đề quan hệ không xác định. Quan trọng hơn, cấu trúc này thiếu đại từ quan hệ đứng ngay sau “Ngoc” để thay thế cho “her” và đi với “about”.
C. Ngoc , about her we are talking , is friendly .: Sai. Không dùng “her” khi đã có mệnh đề quan hệ.
D. Ngoc , about whom we are talking, is friendly: Đúng. “whom” thay thế cho “her”. “about whom” là cấu trúc trang trọng khi giới từ đứng trước đại từ quan hệ. “Ngoc, about whom we are talking, is friendly.” (Mệnh đề quan hệ không xác định, có dấu phẩy).

Đáp án: D. Ngoc , about whom we are talking, is friendly

Câu 50:
A pilot is a person who flies an aircraft .
A. A person who called a pilot flies an aircraft .
B. A pilot is someone who flies an aircraft .
C. A person that flies an aircraft is called a pilot .
D. Both B and C are correct .

Phân tích:
Câu gốc định nghĩa “pilot”. Chúng ta cần tìm câu diễn đạt ý tương đương.
A. A person who called a pilot flies an aircraft .: Sai. Cấu trúc “who called a pilot” không phù hợp để định nghĩa.
B. A pilot is someone who flies an aircraft .: Đúng. “someone” thay thế cho “a person”, “who” là đại từ quan hệ. Diễn đạt đúng nghĩa.
C. A person that flies an aircraft is called a pilot .: Đúng. “that” thay thế cho “a person”, “that flies an aircraft” là mệnh đề quan hệ. Câu này đảo cấu trúc lại nhưng vẫn đúng nghĩa.
D. Both B and C are correct .: Vì B và C đều đúng.

Đáp án: D. Both B and C are correct .

Câu 51:
The woman _______next door is a famous singer .
A. lives B. who live C. living D. that living

Phân tích:
Chỗ trống cần một từ để bổ nghĩa cho “The woman”.
Chúng ta có thể dùng mệnh đề quan hệ hoặc phân từ.
“The woman” là chủ ngữ số ít.
A. lives: Sai. “lives” là động từ chia theo chủ ngữ, nhưng nó cần một chủ ngữ phía trước.
B. who live: Sai. “who” thay thế cho “woman” (số ít), nên động từ phải là “lives”, không phải “live”.
C. living: Đúng. “living” là hiện tại phân từ, dùng để thay thế cho mệnh đề quan hệ “who lives”. “The woman living next door is a famous singer.” (tương đương với “The woman who lives next door is a famous singer.”)
D. that living: Sai. “that” không đi với “living” theo cách này.

Đáp án: C. living

Câu 52:
The house ______ in the storm has now been rebuilt .
A. destroyed B. destroying C. which destroyed D. that is destroyed

Phân tích:
Chỗ trống cần một từ hoặc cụm từ để bổ nghĩa cho “The house”.
Ngôi nhà “bị phá hủy” trong cơn bão, nên đây là thể bị động.
A. destroyed: Đúng. “destroyed” là quá khứ phân từ, dùng để thay thế cho mệnh đề quan hệ bị động “which was destroyed” hoặc “that was destroyed”. “The house destroyed in the storm…”
B. destroying: Sai. “destroying” là hiện tại phân từ, mang nghĩa chủ động.
C. which destroyed: Sai. “which destroyed” là mệnh đề quan hệ chủ động, có nghĩa là ngôi nhà đã phá hủy cái gì đó.
D. that is destroyed: Đúng. Đây là mệnh đề quan hệ bị động đầy đủ. “The house that is destroyed in the storm…”

Tuy nhiên, trong các lựa chọn, A và D đều đúng về mặt ngữ nghĩa và cấu trúc. Nhưng nếu chỉ chọn một, và A là phân từ, D là mệnh đề quan hệ đầy đủ. Thường thì phân từ (A) được ưa dùng hơn vì nó ngắn gọn. Nếu có cả hai, chúng ta cần xem xét kỹ.

Trong trường hợp này, cả A và D đều đúng. Nhưng đề bài có thể muốn kiểm tra khả năng rút gọn mệnh đề quan hệ.
“The house (which was) destroyed in the storm…” -> “The house destroyed in the storm…”
“The house (that was) destroyed in the storm…” -> “The house destroyed in the storm…”

Do đó, A là đáp án phổ biến và ngắn gọn.

Đáp án: A. destroyed

Câu 53:
The man ______ at the blackboard is our teacher .
A. stood B. stands C. standing D. to stand

Phân tích:
Chỗ trống cần bổ nghĩa cho “The man”.
“The man” là chủ ngữ. Chúng ta có thể dùng hiện tại phân từ hoặc mệnh đề quan hệ.
Nếu là động từ chia thì: “The man who stands at the blackboard is our teacher.”
Nếu dùng phân từ: “The man standing at the blackboard is our teacher.” (hiện tại phân từ, mang nghĩa chủ động, phù hợp với “stands”)
A. stood: Sai. Quá khứ.
B. stands: Sai. Động từ chính của câu là “is”. Không thể có hai động từ chính. Nếu đây là mệnh đề quan hệ thì phải là “who stands”.
C. standing: Đúng. Hiện tại phân từ, thay thế cho “who stands”.
D. to stand: Sai. Dùng cho mục đích hoặc hành động tiếp theo.

Đáp án: C. standing

Câu 54:
Tom was the last ______the classroom yesterday .
A. to leave B. leaving C. left D. leaves

Phân tích:
Đây là cấu trúc với “the last/first/next” + to V (infinitive).
“the last” có nghĩa là người cuối cùng làm gì đó.
A. to leave: Đúng. “the last to leave” có nghĩa là người cuối cùng rời đi.
B. leaving: Sai. Mệnh đề quan hệ rút gọn hoặc phân từ.
C. left: Sai. Dạng quá khứ.
D. leaves: Sai. Dạng hiện tại.

Đáp án: A. to leave

Câu 55:
Linda was the last student ______ at the oral exam .
A. to be asked B. asking C. asks D. to ask

Phân tích:
Tương tự câu 54, chúng ta có cấu trúc “the last student” + to V.
Ở đây, Linda là “học sinh cuối cùng” bị hỏi. Tức là hành động “hỏi” tác động lên Linda, nên chúng ta dùng thể bị động.
A. to be asked: Đúng. “the last student to be asked” có nghĩa là học sinh cuối cùng được hỏi.
B. asking: Sai. Nghĩa chủ động.
C. asks: Sai. Động từ chia thì.
D. to ask: Sai. Nghĩa chủ động.

Đáp án: A. to be asked

Câu 56:
The bridge _____ by French architects is very nice.
A. was designed B. designing C. to design D. designed

Phân tích:
Chỗ trống bổ nghĩa cho “The bridge”.
Cây cầu “được thiết kế” bởi kiến trúc sư Pháp, nên đây là thể bị động.
A. was designed: Đúng. Đây là mệnh đề quan hệ bị động đầy đủ. “The bridge that was designed by French architects…”
B. designing: Sai. Nghĩa chủ động.
C. to design: Sai. Nghĩa chủ động và không phù hợp.
D. designed: Đúng. Quá khứ phân từ, thay thế cho mệnh đề quan hệ bị động “which was designed” hoặc “that was designed”. “The bridge designed by French architects…”

Giống như câu 52, cả A và D đều đúng về nghĩa. Tuy nhiên, D là dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ bị động, thường được ưu tiên vì tính ngắn gọn.

Đáp án: D. designed

Câu 57:
The problems ______they are discussing at the meeting are very important.
A. who B. which C. Ø D. both B and C

Phân tích:
Chỗ trống thay thế cho “the problems”.
“the problems” là danh từ chỉ vật.
Trong mệnh đề quan hệ, “the problems” là tân ngữ của động từ “discussing”.
Khi đại từ quan hệ làm tân ngữ, chúng ta có thể dùng “which” hoặc lược bỏ (Ø).
A. who: Sai. Dùng cho người.
B. which: Đúng. “The problems which they are discussing…”
C. Ø: Đúng. “The problems they are discussing…”
D. both B and C: Vì cả B và C đều đúng.

Đáp án: D. both B and C

Câu 58:
Michael told me about students _______have just got the scholarship .
A. which B. Ø C. who D. whose

Phân tích:
Chỗ trống thay thế cho “students”.
“students” là danh từ chỉ người.
Động từ phía sau là “have just got”. “students” là chủ ngữ của động từ này.
Do đó, chúng ta cần đại từ quan hệ thay thế cho chủ ngữ chỉ người.
A. which: Sai. Dùng cho vật.
B. Ø: Sai. Không thể lược bỏ đại từ quan hệ khi nó là chủ ngữ.
C. who: Đúng. “students who have just got…”
D. whose: Sai. “whose” dùng để chỉ sự sở hữu.

Đáp án: C. who

Câu 59:
The ring ______ is made of gold and diamond.
A. she is wearing it B . he gave it to her C. Linda like D. she is wearing

Phân tích:
Chỗ trống bổ nghĩa cho “The ring”.
Chúng ta cần một mệnh đề quan hệ để thay thế cho “it” hoặc chỉ sự sở hữu.
A. she is wearing it: Sai. Có cả đại từ quan hệ “which/that” và tân ngữ “it” là thừa. Nếu dùng mệnh đề quan hệ thì “The ring that she is wearing…”
B. he gave it to her: Sai. Tương tự A, thừa “it”. Phải là “The ring that he gave to her…”
C. Linda like: Sai. Thiếu đại từ quan hệ. Phải là “The ring that Linda likes…”
D. she is wearing: Đúng. Đây là dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ “that/which she is wearing”. “The ring (that/which) she is wearing is made of gold and diamond.”

Đáp án: D. she is wearing

Câu 60:
The house ______ is situated in the city centre .
A. which B. we have just bought C. in where we live D. which we live

Phân tích:
Chỗ trống bổ nghĩa cho “The house”.
A. which: Sai. “which is situated…” sẽ làm có hai động từ chính “is” và “is situated” trong cùng một mệnh đề. “which” cần đứng trước động từ chia thì hoặc đứng trước giới từ + danh từ.
B. we have just bought: Đúng. Đây là dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ “that/which we have just bought”. “The house (that/which) we have just bought is situated in the city centre.”
C. in where we live: Sai. “in where” là cấu trúc thừa. “where we live” hoặc “in which we live”.
D. which we live: Sai. “live” cần giới từ “in”. Nếu dùng “which” thì phải là “in which we live” hoặc bỏ “which” và dùng “where”. “The house where we live…”

Đáp án: B. we have just bought

Câu 61:
That is the student . I borrowed his book last week .
A. That is the student I borrowed whose book last week.
B. The student whose book I borrowed that is .
C. That is the student , whose book I borrowed last week
D. That is the student whose book I borrowed last week

Phân tích:
Chúng ta cần kết hợp hai câu, dùng mệnh đề quan hệ chỉ sự sở hữu.
“his book” chỉ ra rằng cuốn sách thuộc về “the student”.
Chúng ta dùng “whose” để chỉ sự sở hữu.
A. That is the student I borrowed whose book last week.: Sai. Cấu trúc lộn xộn, thừa “I borrowed whose book”.
B. The student whose book I borrowed that is .: Sai. Cấu trúc câu sai, không rõ ràng.
C. That is the student , whose book I borrowed last week: Đúng. “whose book” thay thế cho “his book”. “whose book I borrowed” là mệnh đề quan hệ, bổ nghĩa cho “the student”. Mệnh đề này không xác định, nên có dấu phẩy.
D. That is the student whose book I borrowed last week: Đúng. Nếu coi mệnh đề quan hệ là xác định, không cần dấu phẩy. Trong trường hợp này, cả C và D đều đúng ngữ pháp. Tuy nhiên, việc có hay không có dấu phẩy tùy thuộc vào việc người nói/viết có coi “whose book I borrowed” là thông tin cần thiết để xác định “the student” hay không. Trong ngữ cảnh này, có thể cả hai cách đều chấp nhận được. Tuy nhiên, đáp án C có dấu phẩy, cho thấy đây là mệnh đề quan hệ không xác định. Đáp án D không có dấu phẩy, cho thấy đây là mệnh đề quan hệ xác định.

Trong nhiều trường hợp, khi có “the” đứng trước danh từ (the student), mệnh đề quan hệ theo sau thường được coi là xác định (không có dấu phẩy). Vì vậy, D có thể là lựa chọn ưu tiên hơn. Tuy nhiên, C cũng không sai về mặt ngữ pháp.

Giáo viên sẽ chọn D vì nó là cấu trúc phổ biến hơn khi có “the”.

Đáp án: D. That is the student whose book I borrowed last week

Câu 62:
We like the computer . We bought it yesterday.
A. We like the computer which we bought it yesterday
B. We like the computer we bought which yesterday
C. We like the computer we bought yesterday.
D. The computer we like we bought yesterday .

Phân tích:
Chúng ta cần kết hợp hai câu. “the computer” là danh từ chỉ vật. “it” trong câu thứ hai thay thế cho “the computer”.
Động từ “bought” có “the computer” làm tân ngữ.
Khi đại từ quan hệ làm tân ngữ, chúng ta có thể dùng “which” hoặc lược bỏ.
A. We like the computer which we bought it yesterday: Sai. Thừa tân ngữ “it” khi đã có “which”.
B. We like the computer we bought which yesterday: Sai. Vị trí của “which” sai.
C. We like the computer we bought yesterday.: Đúng. Lược bỏ “that/which” vì nó là tân ngữ. “We like the computer (that/which) we bought yesterday.”
D. The computer we like we bought yesterday .: Sai. Cấu trúc câu sai, có hai động từ chính “like” và “bought” mà không có liên từ hoặc mệnh đề quan hệ phù hợp.

Đáp án: C. We like the computer we bought yesterday.

Các em đã hiểu rõ bài tập này chưa nào? Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúng ta sẽ tiếp tục ôn tập các dạng bài khác trong buổi học tới.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

45. A

listen to music: nghe nhạc

=> to đứng trước đt quan hệ which, ko dùng “that” trong trường hợp này

46. D

Whom/ that thay thế cho danh từ chỉ người có chức năng làm tân ngữ

– khi đtqh làm tân ngữ=> có thể lược bỏ

47. D

Which thay thế cho cả 1 mệnh đề phía trước

Cô ấy không thể trả lời bất kỳ câu hỏi nào, điều đó làm tôi ngạc nhiên.

48. B

Whom thay thế cho danh từ chỉ người có chức năng làm tân ngữ

49. D

Whom thay thế cho danh từ chỉ người có chức năng làm tân ngữ ” Ngọc”

giới từ đứng trước đtqh

mddqh xác đinh=> có dấu phẩy

50. D

who/that thay thế cho danh từ chỉ người có chức năng làm chủ ngữ

51. C

Rút gọn mđqh có đtqh làm chủ ngữ, động từ chia chủ động=> Ving

52. A

Rút gọn mđqh có đtqh làm chủ ngữ, động từ chia bị động=> P2

53. C

Rút gọn mđqh có đtqh làm chủ ngữ, động từ chia chủ động=> Ving

54.A

Rút gọn mđqh có đtqh làm chủ ngữ, động từ chia chủ động, chứa “last”=> to V

55. A

Rút gọn mđqh có đtqh làm chủ ngữ, động từ chia bị động, chứa “last”=> to be P2

56. D

Rút gọn mđqh có đtqh làm chủ ngữ, động từ chia bị động=> P2

57. D

Which thay thế cho danh từ chỉ vật có chức năng làm tân ngữ

– đtqh làm tân ngữ => có thể lược bỏ

58. C

Who thay thế cho danh từ chỉ người có chức năng làm chủ ngữ

59. D

Which thay thế cho danh từ chỉ vật có chức năng làm tân ngữ

– đtqh làm tân ngữ => có thể lược bỏ

=> đã lược bỏ đtqh => ko cần dùng “it”

60. B

Which thay thế cho danh từ chỉ vật có chức năng làm tân ngữ

– đtqh làm tân ngữ => có thể lược bỏ

61. D

Whose thay thế cho tính từ sở hữu

62.C

Which thay thế cho danh từ chỉ vật có chức năng làm tân ngữ” the computer”

Trả lời bởi: hientranthithuy

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo