Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

giáo dục địa phương chủ đề 2 : điều kiện tự nhiên của các đặt trưng của thành ph…

giáo dục địa phương
chủ đề 2 : điều kiện tự nhiên của các đặt trưng của thành ph…

giáo dục địa phương
chủ đề 2 : điều kiện tự nhiên của các đặt trưng của thành phố Hồ Chí Minh
I. địa hình
II. khí hậu
III. thủy văn
IV. các thành phần tự nhiên.
ko sao chép mạng nha
nếu đúng thì tôi cho 5s và một cảm ơn hoặc là câu trả lời hay nhất.
Hỏi bởi: AnHuy Nguyenlam
3 câu trả lời
▲ 5
Chào các em học sinh lớp 6! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau khám phá một chủ đề vô cùng thú vị trong môn Giáo dục công dân, đó là “Điều kiện tự nhiên và các đặc trưng của Thành phố Hồ Chí Minh”. Đây là một phần của chương trình Giáo dục địa phương mà chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn.

Cô biết rằng các em đều rất yêu quý Thành phố mang tên Bác, nơi có thể là quê hương của nhiều bạn, hoặc là nơi các bạn đang sinh sống. Hiểu rõ về điều kiện tự nhiên sẽ giúp chúng ta thêm yêu, thêm tự hào về thành phố này và biết cách bảo vệ môi trường sống của mình.

Chúng ta sẽ cùng nhau đi qua 4 nội dung chính nhé: Địa hình, Khí hậu, Thủy văn và các thành phần tự nhiên.

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào phần I. Địa hình.

Các em hãy mở Sách giáo khoa trang 15, phần Địa hình của Thành phố Hồ Chí Minh ra nào.

Quan sát hình 1 hoặc các mô tả trong sách, các em có nhận xét gì về địa hình của Thành phố Hồ Chí Minh?

* Quan sát và suy luận: Chúng ta thấy rằng phần lớn diện tích của thành phố bằng phẳng, thấp. Rất ít núi cao. Điều này rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng đến việc xây dựng, canh tác và phát triển giao thông.

* Kết luận: Địa hình Thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu là đồng bằng, có các khu vực trũng thấp, đặc biệt là ở phía Nam và Đông Nam. Có một số đồi thấp nằm rải rác ở phía Tây Bắc. Địa hình này khá thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng.

Tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu về II. Khí hậu.

Các em hãy xem phần Khí hậu trong Sách giáo khoa trang 16.

Thành phố Hồ Chí Minh có khí hậu như thế nào? Đặc điểm của khí hậu đó là gì?

* Tìm hiểu thông tin: Sách giáo khoa cho biết Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo.

* Phân tích đặc điểm: Khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai mùa rõ rệt:
* Mùa mưa: Thường kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11. Trong mùa này, lượng mưa lớn, độ ẩm cao.
* Mùa khô: Thường từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Thời tiết khô ráo, nắng nóng.

* Đặc trưng quan trọng: Nhiệt độ trung bình hàng năm cao và ít biến động. Mùa mưa và mùa khô là hai yếu tố ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất của người dân thành phố.

Bây giờ, chúng ta cùng chuyển sang III. Thủy văn.

Thủy văn liên quan đến nước đấy các em ạ. Các em hãy đọc phần Thủy văn trong Sách giáo khoa trang 17.

Thành phố Hồ Chí Minh có những nguồn nước nào quan trọng?

* Xác định nguồn nước: Thành phố Hồ Chí Minh có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Quan trọng nhất là hệ thống sông Đồng Nai và các sông nhánh đổ ra biển.

* Ý nghĩa của sông ngòi, kênh rạch:
* Cung cấp nước ngọt cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp.
* Tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông đường thủy.
* Là nơi có nhiều hệ sinh thái đa dạng, đặc biệt là vùng ngập mặn ở Cần Giờ.

* Biển và hải đảo: Thành phố còn có vùng biển với nhiều đảo và quần đảo, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế biển, du lịch và quốc phòng.

Cuối cùng, chúng ta sẽ tổng hợp lại IV. Các thành phần tự nhiên.

Phần này sẽ tóm tắt lại những gì chúng ta đã học về địa hình, khí hậu, thủy văn và bổ sung thêm về đất đai, sinh vật. Các em có thể tham khảo Sách giáo khoa trang 18.

* Tóm lược:
* Địa hình: Bằng phẳng, thấp, thuận lợi cho phát triển.
* Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, hai mùa mưa – khô rõ rệt, nhiệt độ cao.
* Thủy văn: Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, có cả biển và đảo.
* Đất đai: Chủ yếu là đất phù sa, đất xám, phù hợp với nhiều loại cây trồng.
* Sinh vật: Phong phú, đa dạng, bao gồm cả hệ sinh vật trên cạn và dưới nước, đặc biệt là hệ sinh thái rừng ngập mặn ở Cần Giờ.

* Đặc trưng nổi bật: Nhờ những điều kiện tự nhiên này, Thành phố Hồ Chí Minh có những đặc trưng riêng:
* Khí hậu nóng ẩm quanh năm, tạo điều kiện cho cây cối xanh tốt.
* Mạng lưới sông ngòi kênh rạch tạo nên một nét văn hóa sông nước đặc trưng.
* Sự đa dạng về sinh vật, đặc biệt là khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ.

Như vậy, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong về điều kiện tự nhiên của Thành phố Hồ Chí Minh. Các em thấy đấy, mỗi vùng đất đều có những đặc điểm tự nhiên riêng biệt, và những đặc điểm này đã góp phần tạo nên bản sắc, tạo nên những thuận lợi và cả những khó khăn cho sự phát triển của địa phương đó.

Các em về nhà xem lại bài, suy nghĩ thêm về những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến cuộc sống của mình nhé.

Cảm ơn các em đã chú ý lắng nghe!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Chủ đề 2 : điều kiện tự nhiên của các đặt trưng của thành phố Hồ Chí Minh

I. địa hình

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Ðông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long. Ðịa hình tổng quát có dạng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Ðông sang Tây. Nó có thể chia thành 3 tiểu vùng địa hình.

– Vùng cao nằm ở phía Bắc – Ðông Bắc và một phần Tây Bắc (thuộc bắc huyện Củ Chi, đông bắc quận Thủ Ðức và quận 9), với dạng địa hình lượn sóng, độ cao trung bình 10-25 m và xen kẽ có những đồi gò độ cao cao nhất tới 32m, như đồi Long Bình (quận 9).

– Vùng thấp trũng ở phía Nam-Tây Nam và Ðông Nam thành phố (thuộc các quận 9, 8,7 và các huyện Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ). Vùng này có độ cao trung bình trên dưới 1m và cao nhất 2m, thấp nhất 0,5m.

– Vùng trung bình, phân bố ở khu vực Trung tâm Thành phố, gồm phần lớn nội thành cũ, một phần các quận 2, Thủ Ðức, toàn bộ quận 12 và huyện Hóc Môn. Vùng này có độ cao trung bình 5-10m.

Nhìn chung, địa hình Thành phố Hồ Chí Minh không phức tạp, song cũng khá đa dạng, có điều kiện để phát triển nhiều mặt.

II. khí hậu

* Quận 8 nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa mang tính chất cận xích đạo với 2 mùa rõ rệt mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.

– Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình cả năm khoảng 27-280C; cao nhất vào tháng 4 và thấp nhất vào tháng 12 và tháng 1 (năm sau), chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 40C. Tuy nhiên, sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lại khá cao từ 5 – 100C.

– Lượng bức xạ trung bình 140 Kcal/cm2/năm, có sự thay đổi theo mùa. Mùa khô có bức xạ cao, cao nhất vào tháng 4 và tháng 5 (400 – 500 cal/cm2/ngày). Mùa mưa có bức xạ thấp hơn, cường độ bức xạ cao nhất đạt 300 – 400 cal/cm2/ngày.

– Nắng: Tháng có số giờ nắng cao nhất là 8,6 giờ/ngày (tháng 2), tháng có số giờ nắng ít nhất là 5,4 giờ/ngày. Số giờ nắng cả năm khoảng 1.890 giờ.

– Lượng mưa: Dao động trong khoảng từ 1.329 mm – 2.178 mm (trung bình năm đạt 1.940 mm/năm), phân bố không đều giữa các tháng trong năm, tập trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 10, chiếm 90% lượng mưa cả năm,. Ngược lại vào mùa khô, lượng mưa thấp chỉ chiếm khoảng 10% lượng mưa cả năm, tháng 2 có số ngày mưa ít nhất.

– Gió: Hướng gió thịnh hành ở khu vực Quận 8 là Đông Nam và Tây Nam. Gió Đông Nam và Nam thịnh hành vào mùa khô; gió Tây Nam thịnh hành vào mùa mưa; riêng gió Bắc thịnh hành vào giao thời giữa hai mùa. Hướng gió hoạt động trong năm có ý nghĩa quan trọng trong việc bố trí các khu công nghiệp, dân cư, nhất là các ngành công nghiệp có khả năng gây ô nhiễm không khí.

– Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình năm khoảng 75 – 80%, nhìn chung độ ẩm không ổn định và có sự biến thiên theo mùa, vào mùa mưa trung bình lên đến 86%, tuy nhiên vào mùa khô trung bình chỉ đạt 71%.

Quận nằm trong vùng  rất ít thiên tai về khí hậu, biến động thời tiết đáng kể nhất ở Quận cũng như của thành phố là tình trạng hạn cục bộ trong mùa mưa (mùa mưa đến muộn hoặc kết thúc sớm hoặc có các đợt hạn trong mùa mưa).

III. thủy văn

1. Mạng lưới sông chính

– Kênh Tẻ, Kênh Đôi được tách ra từ sông Sài Gòn tại cửa Tân Thuận, Quận 4, dài khoảng 32 km, đoạn chảy qua Quận 8 dài 12 km, bề rộng nhất đạt 130m, khu vực hẹp nhất rộng 75m.

– Sông Cần Giuộc là sông nhánh của sông Soài Rạp, hợp lưu tại ngã 3 sông Soài Rạp và sông Vàm Cỏ, sông dài khoảng 38km, đoạn chảy qua Quận 8 dài 2,2km.

2. Các kênh, rạch trong Quận

Hệ thống sông, kênh, rạch của Quận 8 khá dày, bao gồm nhiều kênh rạch lớn nhỏ như: sông Bến Lức, sông Ông Lớn, kênh Lò Gốm, kênh Tàu Hủ, rạch Hiệp Ân, rạch Nước Lên,… với tổng chiều dài khoảng 30km. Hệ thống kênh rạch này kết hợp với các rạch nhỏ, mạng lưới thoát nước dọc tuyến đường giao thông tạo ra hệ thống thoát nước chính cho toàn Quận, tạo khả năng tiêu nước về mùa mưa cũng như khi triều cường.

Hệ thống sông, kênh, rạch như trên đã tạo nên những lợi thế riêng của quận trong giao thông đường thủy, điều tiết không khí, tiêu thoát nước mưa, nước thải trong khu dân cư, các cơ sở sản xuất…

3. Chế độ thuỷ văn của các sông, kênh, rạch phụ thuộc vào 2 yếu tố chính là: chế độ bán nhật triều sông Sài Gòn và chế độ mưa. Biên độ triều trung bình từ 1,0-1,1m, triều cường cao nhất là 1,6m nhỏ nhất là 0,3m

IV. các thành phần tự nhiên

Trên cơ sở các yếu tố cơ bản của điều kiện tự nhiên ở thành phố Hồ Chí Minh, như đã trình bày; người ta đã khái quát hóa thành ba kiểu sinh thái cảnh – kiểu lập địa – mà, tương ứng với nó là ba hệ sinh thái thảm thực vật rừng tiêu biểu; rừng nhiệt đới ẩm mưa mùa, rừng úng phèn và rừng ngập mặn. Các thảm thực vật rừng nguyên sinh, hiện tại hầu như không còn; song sự tìm hiểu nó sẽ giúp ích cho việc đánh giá tiềm năng điều kiện lập địa, xác định phương hướng phục hồi và xây dựng các thảm thực vật đạt hiệu quả mong muốn, nhất là về cảnh quan, môI trường sinh thái ở một Thành phố đông dân cư của vùng nhiệt đới.

Xin hay nhất + 5sao + tym nha! Chúc bạn học tốt!

Trả lời bởi:
▲ 1

Phần này rất nhiều học sinh đánh giá khó và sợ học vì cho rằng đây là kiến thức phải học thuộc lòng. Thực chất, không hoàn toàn như vậy. Các thành phần tự nhiên có mối quan hệ biện chứng với nhau, một đặc điểm của thành phần này sẽ dẫn tới những đặc điểm của các thành phần khác. Vì vậy, để ôn tập phần tự nhiên hiệu quả, chúng ta nên hệ thống hóa kiến thức thành sơ đồ hoặc các bảng thống kê. Các kiến thức địa lí nên học theo phương pháp diễn dịch (đi từ đặc điểm tổng quan đến cụ thể). Ví dụ:

1.     Nội dung: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

· Vị trí địa lí:

 

Đặc điểm

Ý nghĩa

Tự nhiên

– Phía Đông Nam của châu Á.

– Rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương.

– Hệ tọa độ: (kể tên, tọa độ các điểm cực)

– Kề vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

– Quy đinh thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

– Tài nguyên khoáng sản đa dạng.

– Tài nguyên sinh vật rất phong phú.

– Thiên nhiên phân hóa đa dạng giữa các vùng tự nhiên khác nhau.

– Nằm trong vùng có nhiều thiên tai trên thế giới (bão, lũ lụt, hạn hán…)

Kinh tế

Xã hội

– Gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á.

– Thuộc múi giờ số 7.

– Gần các nước có nền kinh tế phát triển: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn quốc…

– Trên ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế

– Kinh tế: Thuận lợi trong phát triển kinh tế, hội nhập với thế giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

– Văn hóa – xã hội: Thuận lợi trong giữ gìn hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.

– An ninh quốc phòng: Vị trí nước ta rất quan trọng trong một khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới. Biển Đông cũng rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước.

· Phạm vi lãnh thổ: gồm ba vùng: vùng đất, vùng trời và vùng biển (SGK)

2.     Nội dung: Đặc điểm chung của tự nhiên

a/ Đất nước nhiều đồi núi

· Đặc điểm chung của địa hình: SGK rất ngắn gọn, rõ ràng.

· Khu vực đồi núi:

–         Vùng núi: 4 vùng: Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

 

Đông Bắc

Tây Bắc

Trường Sơn Bắc

Trường Sơn Nam

Phạm vi

Tả ngạn sông Hồng

Giữa sông Hồng và sông Cả

Từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

Phía Nam dãy Bạch Mã.

Hướng núi

Vòng cung

Tây Bắc – Đông Nam

Tây Bắc – Đông Nam

Vòng cung

Hình thái chung

– Các cánh cung chụm lại ở Tam Đảo, mở ra phía bắc và đông

– Cao nhất cả nước.

– Phía Đông và Tây là các dãy núi cao và trung bình. Ở giữa thấp hơn gồm các dãy núi, sơn nguyên và cao nguyên đá vôi.

– Các dãy núi song song và so le nhau, cao ở hai đầu và thấp trũng ở giữa.

– Kết thúc là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển.

– Bất đối xứng rõ rệt giữa 2 sườn Đông – Tây:

Tây

Đông

các cao nguyên ba dan bằng phẳng, các bán bình nguyên xen đồi

các khối núi cao đồ sộ, sườn dốc chênh vênh.

 

Các dãy núi chính, các sông chính

– Cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.

– Các sông: Cầu, Thương, Lục Nam.

– Dãy Hoàng Liên Sơn (đỉnh Fanxiphăng 3143m).

– Sông Đà, Mã, Chu.

– Dãy Giăng Màn, Hoành Sơn, Bạch Mã. – Đỉnh Pu xai lai leng (2711m), Rào Cỏ (2235m).

– Sông Cả, Gianh, Đại, Bến Hải…

– Đỉnh Ngọc Linh (2598m), Ngọc Krinh (2025m), Chư Yang Sin (2405m), Lâm Viên (2287m)…

– Sông Cái, Ba, Đồng Nai…

–  Vùng bán bình nguyên và đồi trung du: Vùng chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, cao khoảng 100 – 200m: Đông Nam Bộ, rìa đồng bằng sông Hồng…

· Khu vực đồng bằng: ¼ diện tích, gồm 2 loại: đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển.

 

Đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng sông Cửu Long

Đồng bằng duyên hải miền Trung

Diện tích

Khoảng 15.000km2

Khoảng 40.000km2

Khoảng 15.000km2

Điều kiện hình thành

Phù sa hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình

Phù sa sông Tiền và sông Hậu

Chủ yếu là phù sa biển

Địa hình

Cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển.

Bị chia cắt thành nhiều ô.

 

Có hệ thống đê ven sông

 

 

Trong đê có các khu ruộng cao và các ô trũng ngập nước

Thấp và bằng phẳng hơn đồng bằng sông Hồng

Có mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt

Không có đê ngăn lũ: mùa lũ bị ngập trên diện rộng, mùa cạn bị thủy triều xâm nhập

Có các vùng trũng lớn: Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên…

Hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

Thường có sự phân chia thành ba dải:

Trong cùng

Giữa

Giáp biển

Cao hơn

Thấp, trũng

Cồn cát, đầm phá

 

Đất

Trong đê không được bồi đắp nên bạc màu, ngoài đê màu mỡ hơn

Đất phù sa màu mỡ được bồi đắp thường xuyên.

2/3 diện tích là đất mặn và đất phèn.

Nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông

 · Ảnh hưởng của thiên nhiên các khu vực địa hình trong phát triển kinh tế – xã hội. (phần này SGK viết rất ngắn gọn, nên hệ thống lại thành bảng theo mẫu dưới đây để hiểu nhanh hơn và dễ so sánh hơn)

 

Khu vực đồi núi

Khu vực đồng bằng

Thế mạnh

 

 

 

Hạn chế

 

 

 

 b/ Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

· Khái quát về biển Đông: SGK

· Ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam

 

Ảnh hưởng của biển

Kết quả

Khí hậu

Tăng độ ẩm của các khối khí đi qua biển

Lượng mưa và độ ẩm lớn

Giảm bớt lạnh khô vào mùa đông và nóng bức vào mùa hạ

Khí hậu mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hòa hơn

Địa hình ven biển

Tác động phong hóa, mài mòn của sóng, dòng biển, thủy triều đến vùng ven biển

Địa hình ven biển rất đa dạng:Vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, tam giác châu có bãi triều rộng, bãi cát, đàm phá, cồn cát, vũng vịnh, đảo ven bờ, rạn san hô…

Hệ sinh thái vùng ven biển

Khí hậu ven biển có độ ẩm cao hơn, đất nhiễm mặn, phèn

Hệ sinh thái ven biển rất đa dạng và giàu có: HST rừng ngập mặn, HST trên đất phèn, HST rừng trên đảo…

Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

Thềm lục địa có nhiều khoáng sản.

Phong hóa mạnh vùng địa hình ven biển.

Ven biển có nhiệt độ cao, nhiều nắng.

Có nhiều bể dầu và khí có giá trị.

 

Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan.

 

Thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là ven biển Nam Trung Bộ.

Thiên tai

Bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy, thủy triều xâm nhập mặn đất đai…

Ven biển nhiều lũ lụt làm thiệt hại nặng nề về người và tài sản, ảnh hưởng đến sản xuất.

Làm hoang mạc hóa đất đai…

c/ Thiên nhiên nhệt đới ẩm gió mùa

· Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:

– Tính chất nhiệt đới: nêu biểu hiện (tổng bức xạ, cân bằng bức xạ, nhiệt độ trung bình năm, tổng số giờ nắng) và nguyên nhân.

– Lượng mưa, độ ẩm lớn: nêu biểu hiện (lượng mưa trung bình năm, độ ẩm không khí, cân bằng ẩm) và nguyên nhân.

– Gió mùa: nêu nguyên nhân, thời gian, nguồn gốc, hướng gió, tính chất của gió, phạm vi hoạt động, kiểu thời tiết đặc trưng của gió mùa mùa đông, gió mùa mùa hạ

Gió mùa

Thời gian

Nguồn gốc

Hướng gió

Tính chất

Phạm vi

hoạt động

Kiểu thời tiết đặc trưng

 

 

 

 

 

Mùa đông

 

 

 

 

Từ tháng XI – IV

Khối khí lạnh phương Bắc từ cao áp Xibia

Đông Bắc

Lạnh khô

Miền Bắc (Từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc)

– Nửa đầu mùa đông lạnh khô

– Nửa sau mùa đông lạnh ẩm, mưa phùn ở ven biển và đồng bằng Bắc Bộ Bắc Trung Bộ

Tín phong bán cầu Bắc

Đông Bắc

Khô nóng

Miền Nam (Từ Đà Nẵng trở vào Nam)

– Mưa ở ven biển Trung Bộ

– Khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên

 

 

 

 

 

Mùa hạ

 

(Từ tháng V – X)

Đầu mùa hạ (tháng V, VI)

Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương

Tây Nam

Nóng ẩm

Cả nước

– Mưa lớn ở Nam Bộ và Tây Nguyên

– Khô nóng ở phần nam của khu vực Tây Bắc và ven biển Trung Bộ

Giữa và cuối mùa hạ (từ tháng VI – X)

Tín phong bán cầu Nam vượt xích đạo lên

Tây Nam

Nóng ẩm

Cả nước

– Mưa lớn kéo dài ở Nam Bộ và Tây Nguyên

– Khô ở Duyên hải Nam Trung Bộ

– Mưa tháng IX ở Trung Bộ (Kết hợp dải hội tụ nhiệt đới)

– Mưa ở Bắc Bộ (gió chuyển hướng thành Đông Nam vào)

–   Sự phân mùa khí hậu:

+ Miền Bắc: Mùa đông lạnh, ít mưa, mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.

+ Miền Nam: Mùa khô và mùa mưa rõ rệt

+ Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ có sự đối lập về mùa khô và mùa mưa.

· Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần tự nhiên khác:

Thành phần

Biểu hiện

Nguyên nhân

Địa hình

– Xâm thực mạnh ở miền đồi núi

– Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (quá trình phong hóa, xâm thực, vận chuyển mạnh)

Sông ngòi

– Mạng lưới sông ngòi dày đặc

– Nhiều nước, giàu phù sa

 

– Chế độ nước theo mùa

– Phong hóa mạnh, lượng mưa lớn

– Lượng mưa lớn, vật liệu của xâm thực nhiều

– Gió mùa, mưa theo mùa

Đất

– Lớp đất dày

 

– Đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi

– Nhiệt ẩm cao nên phong hóa mạnh

– Mưa nhiều, rửa trôi mạnh trên đá mẹ axit ở vùng đồi núi thấp

Sinh vật

Đa dạng, phong phú

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa với các thành phần loài nguồn gốc nhiệt đới chiếm ưu thế.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có đường biển dài, địa hình và đất đa dạng

c/ Thiên nhiên phân hóa đa dạng

· Thiên nhiên phân hóa theo Bắc – Nam:

–         Nguyên nhân: Lãnh thổ trải dài trên 15 vĩ độ nên khí hậu có sự thay đổi theo vĩ độ.

–         Đặc điểm tiêu biểu về khí hậu, cảnh quan của phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam (SGK)

· Thiên nhiên phân hóa theo Đông – Tây

–         Nguyên nhân: Địa hình nước ta cao ở phía Tây và thấp dần về phía Đông; ảnh hưởng của các dãy núi hướng Tây Bắc – Đông Nam; ảnh hưởng của biển Đông.

–         Đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên của 3 dải: vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi. (SGK)

· Thiên nhiên phân hóa theo độ cao:

–         Nguyên nhân: do sự thay đổi của khí hậu theo độ cao

–         Đặc điểm tiêu biểu của 3 đai: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi, đai ôn đới gió mùa trên núi.

·  Các miền địa lí tự nhiên: dựa vào SGK và Atlat Địa lí Việt Nam, tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của 3 miền theo gợi ý sau:

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo