Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

5. He was not offered the position, regardless of his ability to, do the job. “D…

5. He was not offered the position, regardless of his ability to, do the job. “D…

5. He was not offered the position, regardless of his ability to, do the job. “Despite ………………
6. Mary tried to keep calm although she was very disappointed. ” Disappointed ………………….
7. Despite the increase in their salaries, 60 per cent of Japanese workers still spend Saturday at work.
Although they ………………………………………………………………………………..
8. Despite her dislikes for coffee, she drank it to keep herself warm. although……………….
9. Mary will take a plane, even though she dislikes flying. in spite of………………………
10. In spite of Marcy’s sadness at losing the contest, she managed to smile. although…………….
Hỏi bởi: sukablyta
2 câu trả lời
▲ 9
Chào các em học sinh thân mến!

Cô rất vui được cùng các em giải đáp một số bài tập về cấu trúc chỉ sự tương phản, nhượng bộ. Đây là một phần kiến thức quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 7 của chúng ta. Trước khi vào bài giải chi tiết, các em hãy cùng cô ôn lại quy tắc quan trọng nhất nhé:

  • Although / Even though + Mệnh đề (Chủ ngữ + Động từ)
  • Despite / In spite of + Cụm danh từ (Noun Phrase) hoặc V-ing

Bây giờ, chúng ta hãy áp dụng quy tắc này để giải từng câu một nhé!

BÀI GIẢI CHI TIẾT

Câu 5.

  • Bước 1: Phân tích câu gốc. Câu này có hai ý tương phản: “Anh ấy không được nhận vào vị trí đó” và “khả năng làm công việc đó của anh ấy”. Từ “regardless of” có nghĩa tương tự như “despite” (bất chấp). “his ability to do the job” là một cụm danh từ (Noun Phrase).
  • Bước 2: Áp dụng công thức. Đề bài yêu cầu bắt đầu bằng “Despite”. Theo công thức, sau “Despite” là một cụm danh từ hoặc V-ing.
  • Bước 3: Viết lại câu. Chúng ta giữ nguyên cụm danh từ “his ability to do the job” và đặt nó ngay sau “Despite”.

Đáp án: Despite his ability to do the job, he was not offered the position.

Câu 6.

  • Bước 1: Phân tích câu gốc. Câu gốc dùng “although” để nối hai mệnh đề tương phản: “Mary đã cố giữ bình tĩnh” và “cô ấy rất thất vọng”.
  • Bước 2: Áp dụng công thức. Đề bài yêu cầu bắt đầu bằng tính từ “Disappointed”. Đây là một cấu trúc đảo ngữ đặc biệt để nhấn mạnh cảm xúc. Công thức là: Adjective + as/though + S + V, Main Clause.
  • Bước 3: Viết lại câu. Ta đưa tính từ “Disappointed” lên đầu, theo sau là “as” hoặc “though”, rồi đến chủ ngữ “she” và động từ “was”. Mệnh đề chính giữ nguyên.

Đáp án: Disappointed as/though she was, Mary tried to keep calm.

Câu 7.

  • Bước 1: Phân tích câu gốc. Câu gốc dùng “Despite” với cụm danh từ “the increase in their salaries” (sự gia tăng lương của họ).
  • Bước 2: Áp dụng công thức. Đề bài yêu cầu chuyển sang dùng “Although”. Theo công thức, sau “Although” phải là một mệnh đề có đầy đủ Chủ ngữ (S) và Động từ (V).
  • Bước 3: Viết lại câu. Ta cần biến cụm danh từ “the increase in their salaries” thành một mệnh đề. Chủ ngữ được cho là “they” (chỉ những người công nhân Nhật Bản). Vậy ta có thể viết “they received/got an increase in their salaries” hoặc “their salaries were increased”. Cách đơn giản và tự nhiên là “their salaries were increased”.

Đáp án: Although their salaries were increased, 60 per cent of Japanese workers still spend Saturday at work.

Câu 8.

  • Bước 1: Phân tích câu gốc. Câu gốc dùng “Despite” cộng với cụm danh từ “her dislikes for coffee” (sự không thích cà phê của cô ấy).
  • Bước 2: Áp dụng công thức. Ta cần chuyển sang dùng “although”, theo sau là một mệnh đề (S + V).
  • Bước 3: Viết lại câu. Ta biến cụm danh từ “her dislikes for coffee” thành một mệnh đề. Chủ ngữ là “she”, danh từ “dislikes” chuyển thành động từ “disliked”. Vậy ta có mệnh đề “she disliked coffee”.

Đáp án: Although she disliked coffee, she drank it to keep herself warm.

Câu 9.

  • Bước 1: Phân tích câu gốc. Câu gốc dùng “even though” với mệnh đề “she dislikes flying” (cô ấy không thích đi máy bay).
  • Bước 2: Áp dụng công thức. Ta cần chuyển sang dùng “in spite of”, theo sau là một cụm danh từ hoặc V-ing.
  • Bước 3: Viết lại câu. Chúng ta có hai cách phổ biến để biến đổi mệnh đề “she dislikes flying”:
    – Cách 1 (Dùng V-ing): Lấy động từ “dislikes” thêm “-ing” -> “disliking flying”.
    – Cách 2 (Dùng cụm danh từ): Chuyển động từ “dislikes” thành danh từ “dislike” -> “her dislike of flying”.
    Cả hai cách đều đúng, các em có thể chọn một trong hai.

Đáp án: In spite of her dislike of flying, Mary will take a plane. (Hoặc: In spite of disliking flying, Mary will take a plane.)

Câu 10.

  • Bước 1: Phân tích câu gốc. Câu gốc dùng “In spite of” với cụm danh từ “Marcy’s sadness at losing the contest” (nỗi buồn của Marcy khi thua cuộc thi).
  • Bước 2: Áp dụng công thức. Ta chuyển sang dùng “although” cộng với một mệnh đề (S + V).
  • Bước 3: Viết lại câu. Ta biến cụm danh từ “Marcy’s sadness” thành một mệnh đề. Chủ ngữ là “Marcy”, danh từ “sadness” (nỗi buồn) có tính từ tương ứng là “sad” (buồn). Vậy ta có mệnh đề “Marcy was sad”. Ta giữ lại phần còn lại để làm rõ nghĩa cho câu.

Đáp án: Although Marcy was sad at losing the contest, she managed to smile.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ và nắm vững cách chuyển đổi qua lại giữa các cấu trúc này. Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo nhé!

Chúc các em học tốt

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

5. despite his ability to do the job, he was not offered…

6. Disappointed as she was, Mary tried to keep calm. ( Cấu trúc “Adj + as + S + be, clause” là cấu trúc đảo ngữ của mệnh đề bắt đầu bằng ‘although, though, as…’. )

7. although they increase the salary of japanese workers, 60% og them still spend saturday at work 

8. although she didn’t like coffee, she drank….

9. in spite of her dislike for flying, mary will …..

10. although marcy was sad because of losing the contest, she managed….

Bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo