5. I usually (have) ________ breakfast at 7.00.
6. She (live) ________ in a hous…
6. She (live) ________ in a house?
7. Where (be)____ your children?
8. My sister (work) ________ in a bank.
9. Dog (like) ________ meat.
10. She (live)________ in Florida.
Chúng ta sẽ đi qua từng câu một để hiểu rõ cách làm và tại sao lại chọn đáp án đó.
Câu 5: I usually (have) ________ breakfast at 7.00.
* Bước 1: Nhận diện thì.
Các em nhìn vào câu này, có từ khóa nào quan trọng không? Đúng rồi, đó là từ “usually”. Từ “usually” có nghĩa là “thường xuyên”, nó chỉ một hành động diễn ra lặp đi lặp lại hoặc một thói quen. Đây là dấu hiệu rất rõ ràng cho thấy chúng ta sẽ dùng thì hiện tại đơn.
* Bước 2: Áp dụng công thức thì hiện tại đơn.
Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả sự thật hiển nhiên, thói quen, hành động lặp đi lặp lại.
Công thức của thì hiện tại đơn với chủ ngữ là “I” (tôi) như sau:
Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu (không chia) + …
* Bước 3: Chia động từ.
Trong câu này, chủ ngữ là “I”. Động từ chúng ta cần chia là “have”.
Với chủ ngữ “I”, động từ “have” giữ nguyên dạng nguyên mẫu của nó.
Vậy, đáp án đúng là “have”.
* Kết quả: I usually have breakfast at 7.00.
Câu 6: She (live) ________ in a house?
* Bước 1: Nhận diện thì và cấu trúc câu.
Chúng ta thấy chủ ngữ là “She”. Đây là một câu hỏi, được nhận biết bởi dấu chấm hỏi ở cuối câu. Thì chúng ta đang học là hiện tại đơn.
* Bước 2: Áp dụng công thức câu hỏi ở thì hiện tại đơn.
Với chủ ngữ là “She” (ngôi thứ ba số ít), cấu trúc câu hỏi ở thì hiện tại đơn là:
Do/Does + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu (không chia) + …?
Vì chủ ngữ là “She”, chúng ta sẽ dùng “Does” để bắt đầu câu hỏi.
* Bước 3: Chia động từ.
Động từ cần chia là “live”. Khi dùng “Does” trong câu hỏi, động từ chính sẽ ở dạng nguyên mẫu, không chia gì cả.
Vậy, đáp án đúng là “live”.
* Kết quả: Does she live in a house?
Câu 7: Where (be)____ your children?
* Bước 1: Nhận diện động từ và cấu trúc câu.
Trong câu này, chúng ta thấy từ để hỏi “Where” (ở đâu) và động từ cần chia là “be”. Đây là một câu hỏi với động từ “to be”.
* Bước 2: Áp dụng cấu trúc với động từ “to be” ở thì hiện tại đơn.
Động từ “to be” ở thì hiện tại đơn có ba dạng là “am”, “is”, “are”.
Chúng ta cần xem chủ ngữ của câu là gì để chia cho đúng. Chủ ngữ ở đây là “your children” (các con của bạn).
“Your children” là danh từ số nhiều.
* Bước 3: Chia động từ “to be”.
Với chủ ngữ số nhiều, động từ “to be” sẽ là “are”.
Vậy, đáp án đúng là “are”.
* Kết quả: Where are your children?
Câu 8: My sister (work) ________ in a bank.
* Bước 1: Nhận diện thì.
Câu này diễn tả một sự thật về nghề nghiệp hoặc nơi làm việc của chị gái, đây là một hành động diễn ra thường xuyên và là một thông tin cố định. Do đó, chúng ta sẽ dùng thì hiện tại đơn.
* Bước 2: Áp dụng công thức thì hiện tại đơn.
Với chủ ngữ là “My sister” (chị gái của tôi), đây là ngôi thứ ba số ít.
Công thức của thì hiện tại đơn với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít là:
Chủ ngữ + Động từ thêm “s” hoặc “es” + …
* Bước 3: Chia động từ.
Động từ cần chia là “work”. Với chủ ngữ “My sister” (ngôi thứ ba số ít), chúng ta sẽ thêm “s” vào sau động từ “work”.
Vậy, đáp án đúng là “works”.
* Kết quả: My sister works in a bank.
Câu 9: Dog (like) ________ meat.
* Bước 1: Nhận diện thì.
Câu này nói về một sự thật hiển nhiên: Chó thích ăn thịt. Sự thật hiển nhiên luôn được diễn tả bằng thì hiện tại đơn.
* Bước 2: Áp dụng công thức thì hiện tại đơn.
Chủ ngữ của câu là “Dog” (con chó). Mặc dù không có “s” ở cuối, nhưng trong ngữ cảnh này, “Dog” thường được hiểu là một danh từ chung, chỉ loài chó nói chung, nên nó được coi là một chủ ngữ số ít.
Công thức của thì hiện tại đơn với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít là:
Chủ ngữ + Động từ thêm “s” hoặc “es” + …
* Bước 3: Chia động từ.
Động từ cần chia là “like”. Với chủ ngữ “Dog” (ngôi thứ ba số ít), chúng ta sẽ thêm “s” vào sau động từ “like”.
Vậy, đáp án đúng là “likes”.
* Kết quả: Dog likes meat.
Câu 10: She (live)________ in Florida.
* Bước 1: Nhận diện thì.
Câu này cho biết nơi ở của một người, đây là một thông tin cố định hoặc một hành động diễn ra thường xuyên. Vì vậy, chúng ta dùng thì hiện tại đơn.
* Bước 2: Áp dụng công thức thì hiện tại đơn.
Chủ ngữ là “She”, là ngôi thứ ba số ít.
Công thức của thì hiện tại đơn với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít là:
Chủ ngữ + Động từ thêm “s” hoặc “es” + …
* Bước 3: Chia động từ.
Động từ cần chia là “live”. Với chủ ngữ “She” (ngôi thứ ba số ít), chúng ta sẽ thêm “s” vào sau động từ “live”.
Vậy, đáp án đúng là “lives”.
* Kết quả: She lives in Florida.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong các bài tập. Các em thấy thế nào? Nếu có chỗ nào chưa rõ, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Hãy xem lại các bước làm và cố gắng áp dụng vào các bài tập tiếp theo. Chúc các em học tốt!
\(5\).have
\(6\).lives
\(7\).are
\(8\).works
\(9\).likes
\(10\).lives
‐———————————-
Cấu trúc của thì HTĐ là:
(+)S+V(s/es)+O
(-)S+don’t/doesn’t+V+O
(?)Do/does+S+V+O?
\(->\)Đối với he/she/it/danh từ số ít+Vs/es
\(->\)Đối với I/you/we/they/danh từ số nhiều+V
\(-\) Thì HTĐ :
\(+\) KĐ : S + Vs / es \(-\) S + is / am / are + adj / n
\(+\) NV : Do / Does + S + V ? \(-\) Is / Am / Are + S + adj / n ?
\(=>\) \(DHNB\) : always , often , usually , …
\(5\).have
\(6\).Does … live ?
\(7\).are your children ?
\(8\).works
\(9\).likes
\(10\).lives
\(\text{# TF}\)