5 tạ 7kg =? Kg
3 phút 12 giây =? Giây
56000lg=? Tấn
5 100 cm² =? Dm²
3m² 5m²=?…
3 phút 12 giây =? Giây
56000lg=? Tấn
5 100 cm² =? Dm²
3m² 5m²=? Dm²
Cô rất vui khi được cùng các em giải những bài toán đổi đơn vị đo lường này. Đây là một dạng toán rất quan trọng và thú vị trong chương trình Toán lớp 4. Chúng ta hãy cùng nhau giải quyết từng bài một cách thật cẩn thận và chi tiết nhé!
Bài 1:
Để đổi 5 tạ 7 kg ra đơn vị ki-lô-gam (kg), chúng ta sẽ làm theo các bước sau:
Bước 1: Các em hãy nhớ lại bảng đơn vị đo khối lượng. Ta có công thức đổi từ tạ sang ki-lô-gam là: \(1 \text{ tạ} = 100 \text{ kg}\).
Bước 2: Áp dụng công thức trên, ta đổi 5 tạ ra ki-lô-gam:
\[5 \text{ tạ} = 5 \times 100 \text{ kg} = 500 \text{ kg}\]
Bước 3: Bây giờ, ta cộng số ki-lô-gam vừa đổi được với số ki-lô-gam còn lại của đề bài:
\[500 \text{ kg} + 7 \text{ kg} = 507 \text{ kg}\]
Kết quả: Vậy, 5 tạ 7 kg = 507 kg.
Bài 2:
Để đổi 3 phút 12 giây ra đơn vị giây, chúng ta thực hiện như sau:
Bước 1: Các em hãy nhớ lại cách đổi đơn vị đo thời gian. Ta có: \(1 \text{ phút} = 60 \text{ giây}\).
Bước 2: Ta đổi 3 phút ra giây:
\[3 \text{ phút} = 3 \times 60 \text{ giây} = 180 \text{ giây}\]
Bước 3: Cộng số giây vừa đổi được với số giây còn lại:
\[180 \text{ giây} + 12 \text{ giây} = 192 \text{ giây}\]
Kết quả: Vậy, 3 phút 12 giây = 192 giây.
Bài 3:
Ở bài này, có lẽ các em gõ nhầm một chút, đơn vị phải là ki-lô-gam (kg) chứ không phải “lg” các em nhé. Cô sẽ hướng dẫn các em đổi 56000 kg ra tấn.
Bước 1: Ta cần nhớ lại mối quan hệ giữa tấn và ki-lô-gam. Hai đơn vị này cách nhau 3 bậc trong bảng đơn vị đo khối lượng. Ta có: \(1 \text{ tấn} = 1000 \text{ kg}\).
Bước 2: Khi đổi từ đơn vị nhỏ (kg) sang đơn vị lớn hơn (tấn), ta thực hiện phép tính chia. Cụ thể, ta sẽ lấy số ki-lô-gam chia cho 1000.
\[56000 \text{ kg} : 1000 = 56 \text{ tấn}\]
Kết quả: Vậy, 56000 kg = 56 tấn.
Bài 4:
Để đổi 5100 cm² ra đơn vị đê-xi-mét vuông (dm²), chúng ta làm như sau:
Bước 1: Các em hãy nhớ lại bảng đơn vị đo diện tích. Hai đơn vị liền kề nhau trong bảng này hơn kém nhau 100 lần. Ta có: \(1 \text{ dm}^2 = 100 \text{ cm}^2\).
Bước 2: Khi đổi từ đơn vị nhỏ (cm²) sang đơn vị lớn hơn (dm²), ta thực hiện phép tính chia cho 100.
\[5100 \text{ cm}^2 : 100 = 51 \text{ dm}^2\]
Kết quả: Vậy, 5100 cm² = 51 dm².
Bài 5:
Ở bài cuối cùng này, đề bài có một chút nhầm lẫn. Chắc hẳn đề bài đúng là đổi 3m² 5dm² ra đê-xi-mét vuông (dm²) phải không nào? Vì nếu là 3m² và 5m² thì đã cùng đơn vị mét vuông rồi. Cô sẽ hướng dẫn các em giải theo đề bài đúng nhé.
Bước 1: Ta cần đổi 3m² ra đơn vị dm². Các em nhớ lại nhé, mét vuông (m²) lớn hơn đê-xi-mét vuông (dm²) và đứng liền kề nhau trong bảng đơn vị đo diện tích, nên chúng hơn kém nhau 100 lần. Ta có công thức: \(1 \text{ m}^2 = 100 \text{ dm}^2\).
Bước 2: Áp dụng công thức, ta đổi 3m² ra dm²:
\[3 \text{ m}^2 = 3 \times 100 \text{ dm}^2 = 300 \text{ dm}^2\]
Bước 3: Bây giờ, ta cộng số dm² vừa đổi được với số dm² còn lại:
\[300 \text{ dm}^2 + 5 \text{ dm}^2 = 305 \text{ dm}^2\]
Kết quả: Vậy, 3m² 5dm² = 305 dm².
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu bài sâu hơn. Chúc các em luôn học tốt môn Toán nhé
\(5\) tạ \(7\) kg \(= 507\) kg
Giải thích :
\(1\) tạ \(= 100\) kg
\(5\) tạ \(= 500\) kg
\(=> 5\) tạ \(7\) kg \(= 500+7=507\) kg
___________________________________
\(3\) phút \(12\) giây \(= 192\) giây
Giải thích :
\(1\) phút \(= 60\) giây
\(3\) phút \(= 180\) giây
\(=> 3\) phút \(12\) giây \(= 180+12=192\) giây
___________________________________
\(56\) \(000\) kg \(= 56\) Tấn
\(1\) Tấn \(= 1000\) kg
\(=> 56\) \(00\)\(0\) kg \(= 56\) \(000 : 1000 = 56\) Tấn
____________________________________
\(5\) \(100\) \(cm^2 = 51\) \(dm^2\)
Giải thích
\(1\) \(dm^2 = 100\) \(cm^2\)
\(1\) \(cm^2 = 1/100\) \(dm^2\)
\(=> 5\) \(100\) \(cm^2 = 5\) \(100 xx 1/100= 51\) \(dm^2\)
____________________________________
\(3\) \(m^2\) \(5\) \(m^2\) \(= 800\) \(dm^2\)
Giải thích
\(1\) \(m^2\) \(= 100\) \(dm^2\)
\(3\) \(m^2\) \(5\) \(m^2\) \(= 8\) \(m^2\)
\(=> 8\) \(m^2\) \(= 8 xx 100 = 800\) \(dm^2\)
5 tạ 7kg=507kg
3 phút 12 giây=192 giây
5100cm2=51dm2
3m2 5m2=800dm2