Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

5. The children always ______ (do) their homework yesterday afternoon. 6. Last y…

5. The children always ______ (do) their homework yesterday afternoon.
6. Last y…

5. The children always ______ (do) their homework yesterday afternoon.
6. Last year, I ___________ (travel) to Japan.
7. ___________ you ___________ (have) dinner last night?
8. He ___________ (arrive) from the airport at 8:00, ___________ (check) into the hotel at 9:00, and met the others at 10:00.
9. I ___________ (receive) three messages two minutes ago.
10. She ___________ (work) at the movie theater after school.
11. Yesterday she ___________ (go) to the cinema and ___________ (watch) a horror movie.
12. Carlos always ___________ (eat) spaghetti but two days ago he ___________ (eat) soup.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 7
Chào các em học sinh lớp 8! Hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau chữa bài tập về thì Quá khứ đơn nhé. Đây là một thì rất quan trọng trong tiếng Anh, giúp chúng ta diễn tả những hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Chúng ta sẽ đi vào từng câu một, cô sẽ giải thích thật kỹ để các em hiểu rõ.

BÀI TẬP THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

Chúng ta sẽ tập trung vào việc nhận biết các dấu hiệu của thì Quá khứ đơn và cách chia động từ cho phù hợp. Nhớ lại công thức chung của thì Quá khứ đơn với động từ thường là:

S + V(ed/cột 2) + …

Và câu hỏi/phủ định là:

Did + S + V(nguyên mẫu) + …?
S + did not (didn’t) + V(nguyên mẫu) + …

Bây giờ, chúng ta bắt đầu với câu số 5 nhé!

Câu 5: The children always ______ (do) their homework yesterday afternoon.

* Bước 1: Nhận diện dấu hiệu nhận biết.
Câu này có cụm từ “yesterday afternoon” (chiều hôm qua). Đây là một dấu hiệu rõ ràng cho thấy hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

* Bước 2: Xác định thì cần chia.
Vì có dấu hiệu “yesterday afternoon”, chúng ta sẽ chia động từ ở thì Quá khứ đơn.

* Bước 3: Chia động từ.
Động từ cần chia là “do”. “Do” là một động từ bất quy tắc. Quá khứ đơn của “do” là “did”.
Tuy nhiên, các em hãy nhìn kỹ lại câu. Có từ “always” (luôn luôn) ở đây. Từ “always” thường đi với thì Hiện tại đơn để diễn tả thói quen. Nếu dùng “always” và “yesterday afternoon” trong cùng một câu như thế này, có thể có một chút nhầm lẫn trong đề bài hoặc có ý nhấn mạnh một thói quen lặp lại trong quá khứ.
Nếu hiểu theo nghĩa là “các bạn nhỏ luôn luôn làm bài tập về nhà vào chiều hôm qua”, thì chúng ta vẫn chia theo Quá khứ đơn với “always” đi kèm, nhấn mạnh thói quen đó ở thời điểm quá khứ.
Vậy, chúng ta sẽ chia động từ “do” thành “did”.

* Đáp án: The children always did their homework yesterday afternoon.

Lưu ý của cô: Trong một số trường hợp, khi thấy “always” đi với một trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ như “yesterday”, người ta có thể muốn nhấn mạnh một thói quen đã từng tồn tại. Tuy nhiên, nếu trong sách giáo khoa có bài tập này, chúng ta nên ưu tiên chia theo dấu hiệu thời gian rõ ràng nhất là “yesterday afternoon”.

Câu 6: Last year, I ___________ (travel) to Japan.

* Bước 1: Nhận diện dấu hiệu nhận biết.
Câu này có cụm từ “Last year” (năm ngoái). Đây là một dấu hiệu rõ ràng của thì Quá khứ đơn.

* Bước 2: Xác định thì cần chia.
Dấu hiệu “Last year” cho phép chúng ta xác định thì Quá khứ đơn.

* Bước 3: Chia động từ.
Động từ cần chia là “travel”. “Travel” là một động từ có quy tắc. Để chia động từ có quy tắc ở thì Quá khứ đơn, chúng ta thêm “-ed” vào sau động từ.
travel + ed = traveled

* Đáp án: Last year, I traveled to Japan.

Câu 7: ___________ you ___________ (have) dinner last night?

* Bước 1: Nhận diện dấu hiệu nhận biết.
Câu này có cụm từ “last night” (tối qua). Đây là dấu hiệu của thì Quá khứ đơn.

* Bước 2: Xác định thì cần chia.
Chúng ta sẽ chia động từ ở thì Quá khứ đơn.

* Bước 3: Xác định cấu trúc câu.
Câu này bắt đầu bằng “___________ you ___________”, cho thấy đây là một câu hỏi. Trong câu hỏi với động từ thường ở Quá khứ đơn, chúng ta dùng trợ động từ “Did” đứng đầu câu.

* Bước 4: Chia động từ.
Khi đã dùng “Did”, động từ chính theo sau “you” sẽ ở dạng nguyên mẫu (không chia). Động từ là “have”. Dạng nguyên mẫu của “have” là “have”.
Vậy, chỗ trống đầu tiên sẽ điền “Did”, và chỗ trống thứ hai sẽ điền “have”.

* Đáp án: Did you have dinner last night?

Câu 8: He ___________ (arrive) from the airport at 8:00, ___________ (check) into the hotel at 9:00, and met the others at 10:00.

* Bước 1: Nhận diện dấu hiệu nhận biết.
Câu này có các mốc thời gian cụ thể trong quá khứ: “at 8:00”, “at 9:00”, và “at 10:00”. Hơn nữa, động từ “met” (gặp) đã được chia ở Quá khứ đơn (là quá khứ của “meet”). Điều này gợi ý rằng tất cả các hành động trong câu này đều xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ.

* Bước 2: Xác định thì cần chia.
Chúng ta sẽ chia các động từ còn lại ở thì Quá khứ đơn.

* Bước 3: Chia động từ.
Động từ thứ nhất là “arrive”. “Arrive” là động từ có quy tắc. Chúng ta thêm “-ed”.
arrive + ed = arrived
Động từ thứ hai là “check”. “Check” là động từ có quy tắc. Chúng ta thêm “-ed”.
check + ed = checked

* Đáp án: He arrived from the airport at 8:00, checked into the hotel at 9:00, and met the others at 10:00.

Câu 9: I ___________ (receive) three messages two minutes ago.

* Bước 1: Nhận diện dấu hiệu nhận biết.
Câu này có cụm từ “two minutes ago” (hai phút trước). Đây là một dấu hiệu rất rõ ràng của thì Quá khứ đơn.

* Bước 2: Xác định thì cần chia.
Dấu hiệu “two minutes ago” cho phép chúng ta xác định thì Quá khứ đơn.

* Bước 3: Chia động từ.
Động từ cần chia là “receive”. “Receive” là một động từ có quy tắc và tận cùng bằng “e”, nên chúng ta chỉ cần thêm “d”.
receive + d = received

* Đáp án: I received three messages two minutes ago.

Câu 10: She ___________ (work) at the movie theater after school.

* Bước 1: Nhận diện dấu hiệu nhận biết.
Câu này có cụm từ “after school” (sau giờ học). Tuy nhiên, nó đứng một mình mà không có trạng từ chỉ thời gian cụ thể trong quá khứ như “yesterday”, “last night”… và cũng không có dấu hiệu của thì Hiện tại đơn hay Tương lai đơn.
Trong ngữ cảnh của bài tập này, nếu chỉ có “after school” mà không có thêm thông tin gì khác, chúng ta có thể hiểu là một hành động đã từng xảy ra trong quá khứ (ví dụ: cô ấy đã từng làm việc ở rạp chiếu phim sau giờ học).
Cô giáo đoán rằng có thể đề bài muốn diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ.

* Bước 2: Xác định thì cần chia.
Giả sử đây là hành động đã xảy ra trong quá khứ, chúng ta sẽ chia thì Quá khứ đơn.

* Bước 3: Chia động từ.
Động từ cần chia là “work”. “Work” là động từ có quy tắc. Chúng ta thêm “-ed”.
work + ed = worked

* Đáp án: She worked at the movie theater after school.

Lưu ý của cô: Câu này hơi mơ hồ nếu đứng riêng. Nếu có thêm “last summer” hoặc “when she was younger”, việc chia Quá khứ đơn sẽ rõ ràng hơn nhiều. Nhưng trong phạm vi bài tập thì Quá khứ đơn, đây là cách chia hợp lý nhất.

Câu 11: Yesterday she ___________ (go) to the cinema and ___________ (watch) a horror movie.

* Bước 1: Nhận diện dấu hiệu nhận biết.
Câu này có trạng từ chỉ thời gian “Yesterday” (hôm qua). Đây là một dấu hiệu rõ ràng của thì Quá khứ đơn.

* Bước 2: Xác định thì cần chia.
Dấu hiệu “Yesterday” cho phép chúng ta xác định thì Quá khứ đơn.

* Bước 3: Chia động từ.
Động từ thứ nhất là “go”. “Go” là một động từ bất quy tắc. Quá khứ đơn của “go” là “went”.
Động từ thứ hai là “watch”. “Watch” là động từ có quy tắc. Chúng ta thêm “-ed”.
watch + ed = watched

* Đáp án: Yesterday she went to the cinema and watched a horror movie.

Câu 12: Carlos always ___________ (eat) spaghetti but two days ago he ___________ (eat) soup.

* Bước 1: Nhận diện dấu hiệu nhận biết.
Câu này có hai vế, và mỗi vế có dấu hiệu khác nhau.
Vế thứ nhất: “Carlos always ___________ (eat) spaghetti”. Từ “always” thường đi với thì Hiện tại đơn để nói về thói quen.
Vế thứ hai: “but two days ago he ___________ (eat) soup”. Cụm từ “two days ago” là dấu hiệu rõ ràng của thì Quá khứ đơn.

* Bước 2: Xác định thì cần chia cho từng vế.
Đối với vế thứ nhất, chúng ta sẽ chia thì Hiện tại đơn (diễn tả thói quen).
Đối với vế thứ hai, chúng ta sẽ chia thì Quá khứ đơn (vì có “two days ago”).

* Bước 3: Chia động từ.
* Vế 1: Động từ là “eat”. Chủ ngữ là “Carlos” (ngôi thứ ba số ít). Với thì Hiện tại đơn, động từ “eat” thêm “-s” hoặc “-es”. “Eat” không tận cùng bằng các chữ cái cần thêm “-es”, nên chúng ta thêm “-s”.
eat + s = eats
* Vế 2: Động từ là “eat”. Dấu hiệu là “two days ago”, nên chia Quá khứ đơn. “Eat” là động từ bất quy tắc. Quá khứ đơn của “eat” là “ate”.

* Đáp án: Carlos always eats spaghetti but two days ago he ate soup.

Lưu ý của cô: Câu này giúp các em phân biệt rõ khi nào dùng Hiện tại đơn (thói quen chung) và khi nào dùng Quá khứ đơn (hành động cụ thể trong quá khứ).

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập rồi đấy các em ạ. Các em hãy xem lại bài làm của mình, nếu có chỗ nào chưa hiểu, đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em nắm vững thì Quá khứ đơn hơn rất nhiều. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

5. do (DHNB thì hiện tại đơn : always)

6. travelled ( DHNB thì quá khứ đơn : last year)

7. Did you have….( DHNB thì quá khứ đơn : last night )

8. arrived/checked ( Dùng thì quá khứ đơn vì động từ met chia quá khứ nên các từ đằng trước cũng chia quá khứ)

9. received (DHNB thì quá khứ đơn : two minutes ago)

10. worked ( Dùng thì quá khứ đơn)

11. went/watched ( DHNB thì quá khứ đơn : yesterday)

12. eats ( DHNB thì hiện tại đơn : always)/ ate ( DHNB thì quá khứ đơn : two days ago )

Cấu trúc thì : 

+Quá khứ đơn( với động từ thường ):

khẳng định :S + V2/ed 

phủ định : S+didn’t ( did not) + V

nghi vấn: Did +S+ V ?

              + Yes, S+ did

              + No, S+didn’t

+ Hiện tại đơn( với động từ thường ) :

khẳng định :

I/ we/they/you /Danh từ số nhiều + ( always, usually,…) + V

She/he/it/Danh từ số ít/Tên riêng + ( always, usually,…) + Vs/es

phủ định :

I/ we/they/you /Danh từ số nhiều + don’t+ ( always, usually,…) + V

She/he/it/Danh từ số ít/Tên riêng +  doesn’t +( always, usually,…)+  V

nghi vấn

Do+I/ we/they/you /Danh từ số nhiều + ( always, usually,…) + V

Does+ she/he/it/Danh từ số ít/Tên riêng + ( always, usually,…) + V

Yes, S+ do/does

No, S+ don’t/ doesn’t

CHÚC BẠN HỌC TỐT VÀ XIN CTLHN Ạ

Trả lời bởi:
▲ 1

\(5.\) do 

\(→\) Dấu hiệu: always, yesterday afternoon 

\(6.\) travelled 

\(→\) Dấu hiệu: last year

\(7.\) Did you have

\(→\) Dấu hiệu: last night 

\(8.\) arrives, checks 

\(→\) Dấu hiệu: at \(8:00\), at \(9:00\) 

\(9.\) received 

\(→\) Dấu hiệu: two minutes ago 

\(10.\) works 

\(11.\) Went, watched

\(12.\) eats

\(→\) Dấu hiệu: always

ate

\(→\) Dấu hiệu: ago 

\(⇒\) Ta có công thức QKĐ như sau: 

Với tobe: Thể khẳng định: S + was/were + … 

TPD: S + was/were + not + … 

TNV: Was/were + S + …? 

Với động từ thường: TKD: S + V_2/V_ed + … 

TPD: S + didn’t + V_inf 

TVN: Did + S + V_inf? 

\(⇒\) Ta có công thức của HTĐ như sau: 

Thể khẳng định: I,you,we,they + V_inf

She,he,it + V(s,es) 

Thể phủ định: I,you,we,they + don’t + V_inf

She,she,it + doesn’t + V_inf

Thể nghi vấn: Do + I,you,we,they + V_inf?

Does + she,he,it + V_inf? 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo