6.My daughter has studied English for two years.
My daughter started ………………………………
My daughter started …………………………………………………………
7.She wants to buy that villa but it’s too far expensive for her.
She wishes ………………………………………………………………….
8.It took Nam two days to have a trip to the countryside last week.
Nam spent …………………………………………………………………..
9.They have changed the date of the meeting.
The date …………………………………………………………………….
10.“Do your parents still live in Nha Trang now?” said Nam to me.
Nam asked me……………………………………………………………………
Chúng ta sẽ đi vào từng câu một.
Câu 6:
“My daughter has studied English for two years.”
Yêu cầu của đề bài là chúng ta sẽ viết lại câu này bắt đầu bằng “My daughter started …”.
Chúng ta hãy phân tích câu gốc: “My daughter has studied English for two years.”
Đây là thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect) dùng để diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại. “For two years” cho biết khoảng thời gian.
Khi chuyển sang câu bắt đầu bằng “started”, chúng ta cần diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ. Cấu trúc của câu khi dùng “started” thường là: “Subject + started + to V-ing / V-ing”.
Hành động ở đây là “study English”. Vì vậy, “started” sẽ đi với V-ing của “study” là “studying”.
Và “for two years” sẽ trở thành “two years ago” để chỉ rõ thời điểm bắt đầu.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
My daughter started studying English two years ago.
Câu 7:
“She wants to buy that villa but it’s too far expensive for her.”
Đề bài yêu cầu chúng ta viết lại câu này bắt đầu bằng “She wishes …”.
Câu gốc diễn tả một mong muốn (wants) nhưng có sự ngăn cách bởi điều kiện “but it’s too far expensive for her”. Điều này có nghĩa là cô ấy không đủ khả năng mua nó.
Cấu trúc câu ước với “wish” ở hiện tại là: “Subject + wish(es) + that + Subject + quá khứ đơn (past simple) / quá khứ tiếp diễn (past continuous)”.
Ở đây, cô ấy ước điều ngược lại với hiện thực, đó là có thể mua được căn biệt thự.
Nếu cô ấy muốn mua, nhưng “too expensive” (quá đắt), thì cô ấy ước là nó “not too expensive” (không quá đắt).
Vì vậy, “it’s too expensive” sẽ được viết lại thành “it weren’t too expensive” (dùng “were” cho tất cả các ngôi trong câu ước ở quá khứ).
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
She wishes that it weren’t too expensive for her.
Hoặc chúng ta có thể diễn đạt theo hướng “có thể mua”. Cô ấy ước là cô ấy “could buy that villa”. Tuy nhiên, căn cứ vào cấu trúc “too expensive for her”, việc điều chỉnh giá cả sẽ hợp lý hơn.
Câu 8:
“It took Nam two days to have a trip to the countryside last week.”
Đề bài yêu cầu viết lại câu bắt đầu bằng “Nam spent …”.
Câu gốc “It took someone + thời gian + to do something” diễn tả việc ai đó mất bao nhiêu thời gian để làm gì.
Cấu trúc khi dùng “spent” là: “Subject + spent + thời gian + V-ing / on Noun”.
Ở đây, “Nam” là chủ ngữ, “two days” là thời gian, và hành động là “to have a trip”.
“To have a trip” khi đi với “spent” sẽ trở thành “having a trip”.
Và “to the countryside” là bổ sung cho “trip”.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
Nam spent two days having a trip to the countryside last week.
Câu 9:
“They have changed the date of the meeting.”
Đề bài yêu cầu viết lại câu này, và câu đã được cho sẵn là “The date …”.
Câu gốc “They have changed the date of the meeting” là ở thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect). Nó cho biết hành động “change” đã xảy ra và có kết quả ở hiện tại (ngày họp đã bị thay đổi).
Khi viết lại với “The date” làm chủ ngữ, chúng ta sẽ chuyển sang thể Bị động (Passive Voice).
Công thức bị động của thì Hiện tại Hoàn thành là: “Subject + has/have been + Verb (p.p)”.
Ở đây, “the date” là chủ ngữ số ít, nên ta dùng “has been”. Động từ “change” ở dạng quá khứ phân từ (p.p) là “changed”.
Phần còn lại của câu là “of the meeting”.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
The date of the meeting has been changed.
Câu 10:
“Do your parents still live in Nha Trang now?” said Nam to me.
Đề bài yêu cầu viết lại câu này dưới dạng câu tường thuật gián tiếp, bắt đầu bằng “Nam asked me …”.
Đây là lời nói trực tiếp của Nam. “Do your parents still live in Nha Trang now?” là một câu hỏi Yes/No.
Khi tường thuật lại câu hỏi Yes/No, chúng ta dùng “if” hoặc “whether” sau động từ tường thuật “asked”.
Cấu trúc chung là: “Subject + asked + Object + if/whether + Subject + Verb (lùi thì)”.
Chủ ngữ trong câu hỏi là “your parents”. Khi tường thuật lại cho “me”, “your” sẽ đổi thành “my”. “Parents” vẫn là “parents”.
Động từ “live” ở thì Hiện tại Đơn. Khi lùi thì, nó sẽ thành thì Quá khứ Đơn: “lived”.
“Still” vẫn giữ nguyên.
“In Nha Trang” vẫn giữ nguyên.
“Now” là trạng từ chỉ thời gian, khi tường thuật lại thường đổi thành “then”.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
Nam asked me if my parents still lived in Nha Trang then.
Các em xem lại bài làm của mình, có chỗ nào chưa hiểu thì hỏi cô nhé. Chúng ta đã cùng nhau đi qua từng bước rất chi tiết rồi đó.
\(6\).My daughter started studying English two years ago
\(\rightarrow\) S + started / began + V-ing / to V : Bắt đầu làm gì
\(7\).She wishes she could buy that villa
\(\rightarrow\) Mong ước Can : S + wish + S + could + V
\(8\).Nam spent two days having a trip to the countryside last week
\(\rightarrow\) S + spend ( s / es ) / spent + time + V-ing / N : Dành thời gian làm gì
\(9\).The date of the meeting has been changed
\(\rightarrow\) Câu bị động \(-\) Thì HTHT : S + have / has + been + V3 / PII ( by O )
\(10\).Nam asked me if \(/\) whether my parents still lived in Nha Trang then
\(\rightarrow\) Câu tường thuật NV : S + asked + O + if / whether + S + V ( lùi thì )
\(\rightarrow\) HTĐ \(->\) QKĐ : S + Ved / V2
\(\text{# Kirigiri}\)
\(#V\)
\(6\) My daughter started studying English two years ago.
\(-\) S + have/has + Ved/Vpp + since/for + time: Đã làm gì từ khi nào
\(=>\) S + started/began + to V/V-ing + time: Bắt đầu làm gì khi nào
\(7\) She wishes she could buy that villa.
\(-\) Ước ở hiện tại:
\(->\) S + wish(es) + S + Ved/V2
\(8\) Nam spent two days having a trip to the countryside last week.
\(-\) S + spend + time + V-ing: Ai đó dành bao nhiêu thời gian làm gì
\(=>\) It + take sb + time + to V: Ai đó mất bao nhiêu thời gian làm gì
\(9\) The date of the meeting has been changed.
\(-\) Bị động HTHT: S + have/has + been + Ved/Vpp + (by O)
\(10\) Nam asked me if my parents still lived in Nha Trang then.
\(@\) Câu tường thuật dạng Yes/No question:
\(->\) S + asked O/wanted to know/wondered + if/whether + S + V(lùi thì)
\(-\) HTĐ \(->\) QKĐ
\(-\) now \(->\) then