Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

65. We stayed in that hotel despite the noise. A. Despite the hotel is noisy, …

65. We stayed in that hotel despite the noise.
A. Despite the hotel is noisy, …

65. We stayed in that hotel despite the noise.
A. Despite the hotel is noisy, we stayed there.
B. We stayed in the noisy hotel and we liked it.
C. Although the hotel was noisy, we stayed there.
D. Because of the noise, we stayed in the hotel.
66. Young as he is, he has a big fortune.
A. Although he is young, he has a big fortune.
B. He has a big fortune because he is young.
C. He is not only young but also has a big fortune.
D. When he is young, he has a big fortune.
67. Despite the bad weather, people travel by air.
A. Even though the weather is bad, people travel by air.
B. Because the weather is bad, people travel by air.
C. In spite of people travel by air, the weather is bad.
D. Although the bad weather, people travel by air.
68. Although his leg was hurt, he managed to drive a car.
A. His leg was hurt. However, he managed to drive a car.
B. his leg was hurt. But he managed to drive a car.
C. Despite his hurt leg, he managed to drive a car.
D. In spite of the fact that his hurt leg, he managed to drive a car.
69. He was very tired but he kept on working.
A. Despite he was very tired, he kept on working.
B. In spite of he was very tired, he kept on working.
C. Though his tiredness, he kept on working.
D. Although he was very tired, he kept on working.
70. Although she was very old, she looked very grateful.
A. Despite she was very old, she looked very grateful.
B. Despite her old age, she looked very grateful.
C. In spite of very old, she looked very grateful.
D. In spite her being old, she looked very grateful.
71. However hard you work, you will never get promotion.
A. Although you work very hard, you will never get promotion.
B. you will get promotion because you work very hard.
C you dont work hard. However, you will get promotion soon.
D. Although you work very hard, but you will never get promotion.
72. Despite feeling cold, we kept walking.
A. Although we felt cold, but we kept walking.
B. Although we felt cold, we kept walking.
C. However cold we felt, but we kept walking.
D. However we felt cold, we kept walking.
73. Although it was expected that he would stand for election, he didnt.
A. People expected him not to stand for election.
B. He didnt stand for election as people had expected.
C. People expected that he didnt stand for election.
D. Contrary to what people expected, he didnt stand for election.
74. Although she tells lies, I believe her.
A. In spite of telling lies, I believe her.
B. In spite her telling lies, I believe her.
C. In spite of his telling lies, I believe her.
D. In spite of her tell lies, I believe her.
75. Although he is intelligent, he doesn’t do well at school.
A. Despite being intelligent, he doesn’t do well at school.
B. In spite he is intelligent, he doesn’t do well at school.
C. Although his intelligence, he does well at school.
D. In spite of intelligent, he doesn’t do well at school.
76. In spite of discussing for hours, they didnt find a suitable solution.
A. They discussed for hours and they found a suitable solution.
B. They discussed for hours so they didnt find a suitable solution.
C. They discussed for hours but didnt find a suitable solution.
D. They discussed for hours after they didnt find a suitable solution.
77. Although his legs were broken, he managed to get out of the car before it exploded.
A. In spite of his broken legs be broken, he managed to get out of the car before it exploded.
B. In spite of his broken legs, he is able to get out of the car before exploding.
C. Despite his legs were broken, he managed to get out of the car before it exploded.
D. Despite his broken legs, he managed to get out of the car before it exploded.
78. I usually drive to work, but today I go by bus.
A. Although I can drive to work, I go by bus today.
B. Although I can go by bus, I drive to work today.
C. Instead of driving to work, I go by bus today.
D. Instead of going by bus, I drive to work today.
79. I tried to persuade her. I didnt succeed, however.
A. Because of persuading her, I didnt succeed
B. Although I tried to persuade her, I didnt succeed
C. I didnt succeed but I tried to persuade her
D. However I tried to persuade her, I didnt succeed
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 9
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây.
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chữa một dạng bài tập rất quen thuộc trong chương trình Tiếng Anh lớp 7, đó là viết lại câu sử dụng các từ chỉ sự nhượng bộ như Although, Despite, In spite of. Đây là phần kiến thức quan trọng, các em hãy chú ý lắng nghe nhé!

Trước khi vào bài, chúng ta hãy cùng nhau ôn lại công thức một chút:

1. Although / Though / Even though + Mệnh đề (Chủ ngữ + Động từ)
(Mặc dù ai đó/cái gì đó làm gì…)
Ví dụ: Although it rained, we went out.

2. Despite / In spite of + Cụm danh từ / V-ing
(Mặc dù/Bất chấp một sự việc gì đó…)
Ví dụ: Despite the rain, we went out.

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng câu nhé!

65. Đáp án đúng là C. Although the hotel was noisy, we stayed there.

Giải thích:

Câu gốc dùng cấu trúc “despite + a noun (danh từ)” là “despite the noise”.

Để viết lại câu dùng “Although”, chúng ta cần một mệnh đề (Chủ ngữ + Động từ).

– Danh từ “the noise” (tiếng ồn) sẽ được chuyển thành mệnh đề “the hotel was noisy” (khách sạn thì ồn ào).

– Các câu khác sai vì:

A: Sai ngữ pháp. Sau “Despite” không dùng mệnh đề (the hotel is noisy).

B: Sai nghĩa. Câu gốc không nói là “chúng tôi thích nó”.

D: Sai nghĩa. “Because of” (bởi vì) trái ngược với “despite” (mặc dù).

66. Đáp án đúng là A. Although he is young, he has a big fortune.

Giải thích:

Câu gốc có cấu trúc hơi đặc biệt: “Tính từ + as + S + be” có nghĩa tương đương với “Although + S + be + Tính từ”.

Vì vậy, “Young as he is” có nghĩa là “Although he is young” (Mặc dù anh ấy còn trẻ).

– Các câu khác sai vì:

B: Sai nghĩa. “because” (bởi vì) chỉ nguyên nhân, không phải sự nhượng bộ.

C, D: Sai nghĩa và cấu trúc.

67. Đáp án đúng là A. Even though the weather is bad, people travel by air.

Giải thích:

Câu gốc dùng “Despite + a noun phrase” là “Despite the bad weather”.

Chúng ta cần tìm câu đồng nghĩa dùng “Although” hoặc “Even though” (Even though có nghĩa nhấn mạnh hơn Although).

– Cụm danh từ “the bad weather” được chuyển thành mệnh đề “the weather is bad”. Câu A hoàn toàn chính xác.

– Các câu khác sai vì:

B: Sai nghĩa (“Because” – bởi vì).

C: Sai cấu trúc và sai nghĩa.

D: Sai ngữ pháp. Sau “Although” phải là một mệnh đề, không phải là một cụm danh từ (the bad weather).

68. Đáp án đúng là C. Despite his hurt leg, he managed to drive a car.

Giải thích:

Câu gốc dùng “Although + a clause” là “Although his leg was hurt”.

Để viết lại dùng “Despite”, ta cần biến mệnh đề đó thành một cụm danh từ.

– Mệnh đề “his leg was hurt” (chân anh ấy bị đau) được chuyển thành cụm danh từ “his hurt leg” (cái chân bị đau của anh ấy). Câu C là chính xác.

– Các câu khác sai vì:

A: “However” cũng dùng để chỉ sự đối lập, nhưng cách viết thành 2 câu riêng biệt này không phải là cách chuyển đổi trực tiếp từ “Although”.

B: “But” cũng tương tự, và về mặt ngữ pháp, không nên có dấu chấm trước “But”.

D: Sai ngữ pháp. Sau “In spite of the fact that” phải là một mệnh đề hoàn chỉnh (S+V), câu này thiếu động từ “was”. Phải là “…that his leg was hurt…”.

69. Đáp án đúng là D. Although he was very tired, he kept on working.

Giải thích:

Câu gốc dùng từ nối “but” (nhưng) để chỉ sự tương phản. Chúng ta có thể dùng “Although” để viết lại.

Câu D dùng cấu trúc “Although + S + V” (Although he was very tired) là hoàn toàn chính xác và giữ nguyên nghĩa.

– Các câu khác sai vì:

A, B: Sai ngữ pháp. Sau “Despite/In spite of” không dùng mệnh đề (he was very tired).

C: Sai ngữ pháp. Phải là “Despite his tiredness” hoặc “In spite of his tiredness” mới đúng.

70. Đáp án đúng là B. Despite her old age, she looked very grateful.

Giải thích:

Câu gốc dùng “Although + a clause” là “Although she was very old”.

Để chuyển sang “Despite”, ta cần một cụm danh từ.

– Mệnh đề “she was very old” (bà ấy rất già) được chuyển thành cụm danh từ “her old age” (tuổi già của bà ấy). Câu B là đáp án chính xác.

– Các câu khác sai vì:

A: Sai ngữ pháp. Sau “Despite” không dùng mệnh đề.

C: Sai ngữ pháp. Sau “In spite of” phải là danh từ/cụm danh từ, “very old” là tính từ.

D: Sai ngữ pháp. Cấu trúc đúng phải là “In spite of being old” (thiếu giới từ “of”).

71. Đáp án đúng là A. Although you work very hard, you will never get promotion.

Giải thích:

Câu gốc có cấu trúc “However + adj/adv + S + V” có nghĩa là “Dù… đến đâu đi nữa”. Nó mang nghĩa nhượng bộ và tương đương với “Although”.

Vì vậy, “However hard you work” có nghĩa là “Although you work very hard”. Câu A là đáp án đúng.

– Các câu khác sai vì:

B: Sai nghĩa (“because” – bởi vì).

C: Sai nghĩa hoàn toàn.

D: Lỗi ngữ pháp rất phổ biến! Các em nhớ nhé: Đã có “Although” ở đầu câu thì không được có “but” ở giữa câu.

72. Đáp án đúng là B. Although we felt cold, we kept walking.

Giải thích:

Câu gốc dùng “Despite + V-ing” là “Despite feeling cold”.

Để viết lại với “Although”, chúng ta cần một mệnh đề (S+V).

– “feeling cold” được chuyển thành “we felt cold”. Câu B là đáp án chính xác.

– Các câu khác sai vì:

A, C: Sai ngữ pháp. Đã có “Although” hoặc “However” thì không có “but”.

D: Sai cấu trúc. Phải là “However cold we felt…”.

73. Đáp án đúng là D. Contrary to what people expected, he didnt stand for election.

Giải thích:

Câu gốc “Although it was expected that he would stand for election, he didn’t” có nghĩa là “Mặc dù người ta đã kỳ vọng anh ấy sẽ ra ứng cử, nhưng anh ấy đã không làm vậy”.

Chúng ta cần tìm một câu diễn đạt ý “trái với kỳ vọng”.

– Câu D “Contrary to what people expected, he didnt stand for election” có nghĩa là “Trái với những gì mọi người mong đợi, anh ấy đã không ra ứng cử”. Câu này truyền tải đúng nhất ý của câu gốc.

– Các câu khác sai vì:

A, C: Sai nghĩa. Câu này nói người ta đã kỳ vọng anh ấy “không” ứng cử.

B: “as people had expected” (như mọi người đã kỳ vọng) là sai, vì sự thật là anh ấy làm ngược lại với kỳ vọng.

74. Đáp án đúng là A. In spite of telling lies, I believe her.

Giải thích:

Câu gốc dùng “Although + a clause” là “Although she tells lies”.

Để chuyển sang “In spite of”, ta cần V-ing hoặc cụm danh từ.

– Mệnh đề “she tells lies” có thể chuyển thành dạng V-ing là “telling lies”. Do chủ ngữ hai vế không rõ ràng nên cách dùng V-ing này chấp nhận được trong trắc nghiệm, hoặc hiểu ngầm là “her telling lies”. Câu A là lựa chọn tốt nhất.

– Các câu khác sai vì:

B: Sai ngữ pháp. Phải là “In spite of her telling lies”. Thiếu “of”.

C: Sai đối tượng (“his” thay vì “her”).

D: Sai ngữ pháp. Sau giới từ “of” thì động từ “tell” phải ở dạng V-ing (“telling”).

75. Đáp án đúng là A. Despite being intelligent, he doesn’t do well at school.

Giải thích:

Câu gốc dùng “Although + a clause” là “Although he is intelligent”.

Để chuyển sang “Despite”, ta có thể dùng V-ing.

– Mệnh đề “he is intelligent” chuyển thành “being intelligent”. Câu A là đáp án chính xác.

– Các câu khác sai vì:

B: Sai ngữ pháp. Sau “In spite” không dùng mệnh đề.

C: Sai ngữ pháp (sau “Although” phải là mệnh đề) và sai nghĩa (nói rằng anh ta học giỏi).

D: Sai ngữ pháp. “intelligent” là tính từ, sau “In spite of” cần danh từ (intelligence) hoặc V-ing (being intelligent).

76. Đáp án đúng là C. They discussed for hours but didnt find a suitable solution.

Giải thích:

Câu gốc “In spite of discussing for hours…” có nghĩa là “Mặc dù đã thảo luận hàng giờ…”. Nó chỉ sự tương phản giữa hai hành động.

Từ nối “but” (nhưng) là cách đơn giản và trực tiếp nhất để nối hai vế câu có ý nghĩa tương phản như vậy. “Họ đã thảo luận hàng giờ nhưng không tìm được giải pháp phù hợp”.

– Các câu khác sai vì:

A: Sai nghĩa. Câu này nói họ đã tìm được giải pháp.

B: Sai nghĩa. “so” (vì vậy) chỉ kết quả, không phải sự tương phản.

D: Sai nghĩa. “after” (sau khi) chỉ trình tự thời gian.

77. Đáp án đúng là D. Despite his broken legs, he managed to get out of the car before it exploded.

Giải thích:

Câu gốc dùng “Although + a clause” là “Although his legs were broken”.

Để viết lại với “Despite”, ta cần một cụm danh từ.

– Mệnh đề “his legs were broken” (đôi chân của anh ấy bị gãy) được chuyển thành cụm danh từ “his broken legs” (đôi chân bị gãy của anh ấy). Câu D là đáp án chính xác.

– Các câu khác sai vì:

A: Lặp từ và sai ngữ pháp (“be broken”).

B: Sai thì của động từ (“is able to” ở hiện tại, trong khi câu gốc ở quá khứ “managed”).

C: Sai ngữ pháp. Sau “Despite” không dùng mệnh đề (his legs were broken).

78. Đáp án đúng là C. Instead of driving to work, I go by bus today.

Giải thích:

Câu gốc diễn tả sự thay đổi so với thói quen: “thường lái xe đi làm, nhưng hôm nay đi xe buýt”.

Cấu trúc “Instead of + V-ing” (Thay vì làm gì…) diễn tả sự lựa chọn này một cách hoàn hảo. “Thay vì lái xe đi làm, hôm nay tôi đi xe buýt”.

– Các câu khác sai vì:

A, B: Dùng “Although” không tự nhiên trong ngữ cảnh này.

D: Sai nghĩa, đảo ngược hành động (thay vì đi xe buýt, tôi lái xe đi làm).

79. Đáp án đúng là B. Although I tried to persuade her, I didnt succeed.

Giải thích:

Câu gốc gồm hai câu đơn nối với nhau bằng “however” (tuy nhiên) để chỉ sự tương phản.

Chúng ta có thể kết hợp chúng thành một câu dùng “Although”.

– Câu B “Although I tried to persuade her, I didnt succeed” (Mặc dù tôi đã cố gắng thuyết phục cô ấy, tôi đã không thành công) là cách diễn đạt lại chính xác nhất.

– Các câu khác sai vì:

A: Sai nghĩa. “Because of” (bởi vì) chỉ nguyên nhân.

C: “but” về nghĩa thì đúng, nhưng câu B dùng “Although” là một cách viết lại câu hay hơn và đúng trọng tâm ngữ pháp hơn.

D: Sai cấu trúc. Không dùng “However” ở đầu mệnh đề phụ như thế này.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách sử dụng các từ chỉ sự nhượng bộ. Hãy làm lại bài tập và ôn lại công thức thường xuyên nhé. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

65. C (although + clause = despite + N)

66. A (although + clause)

67. A (even though = although + clause  = despite + N)

68. C 

69. D 

70. B (although + clause = despite + N)

71. A 

72. A (although + clause = despite + N)

73. B

74. A (in spite of = despite + N = although + clause)

75. A (although + clause = despite + N)

76. C

77. B (in spite of = despite + N = although + clause)

78. A

79. B.

Trả lời bởi:
▲ 0

\(65\). C

\(66\). A

\(67\). A

\(68\). D

\(69\). D 

\(70\). B

\(71\). A

\(72\). B

\(73\). D

\(74\). A

\(75\). A

\(76\). C (Didn’t)

\(77\). D

\(78\). C

\(79\). B 

\(—————-\)  

\(-\) In spite of / Despite \(+\) N / V-ing \(=\) Although/Even though \(+\) S \(+\) V \(=\) Mặc dù…

\(-\) Because \(+\) S \(+\) V \(=\) Because of \(+\) N/V-ing \(=\) Vì, bởi vì…

\(-\) However (tuy nhiên):

\(+\) Đứng đầu câu: However, S \(+\) V

\(+\) Đứng giữa câu: S \(+\) V; however, S \(+\) V

\(+\) Đứng cuối câu: S \(+\) V, however 

\(-\) Đảo ngữ chỉ sự nhượng bộ (\(=\) Although/Even though \(+\) S \(+\) V): Adj/Adv \(+\) as/though \(+\) S \(+\) V, S \(+\) V 

\(-\) Đảo ngữ với however: However \(+\) adj/adv \(+\) S \(+\) V, S \(+\) V 

\(-\) But (nhưng)

\(-\) Contrary to `\(+\) N/V-ing =\( Trái với….  

\)-\( Instead of \)+\( N/V-ing \)=` Thay vì… 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo