Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

\(8.\) Gerry has applied for the job of financial director. \(->\) Gerry has put…

\(8.\) Gerry has applied for the job of financial director.
\(->\) Gerry has put…

\(8.\) Gerry has applied for the job of financial director.
\(->\) Gerry has put__________________________
Hỏi bởi: huong
3 câu trả lời

▲ 7

Chào các con học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau khám phá một bài tập rất thú vị trong môn Tiếng Anh nhé. Tuy câu này có vẻ hơi dài một chút, nhưng cô tin là với sự thông minh của các con, chúng ta sẽ giải quyết được ngay thôi!

Chúng ta cùng nhìn vào bài tập số 8 này nhé:

\(8.\) Gerry has applied for the job of financial director.

\(->\) Gerry has put__________________________

Dịch nghĩa các từ vựng khó:

  • applied for: đã nộp đơn, đã xin (ví dụ: xin việc)
  • job: công việc
  • financial director: giám đốc tài chính (là người quản lý tiền bạc của một công ty, một vị trí rất quan trọng đó các con)
  • put in for: cũng có nghĩa là nộp đơn xin, đăng ký (cũng giống như “applied for” đó)

Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau thực hiện từng bước để giải bài tập này nha!

Lời giải chi tiết từng bước (Step-by-step):

Bước 1: Đọc kỹ câu đầu tiên và hiểu nghĩa của nó.

  • Câu gốc của chúng ta là: “Gerry has applied for the job of financial director.”

  • Chúng ta hãy cùng dịch nghĩa câu này nhé: “Bạn Gerry đã nộp đơn xin công việc giám đốc tài chính.”

  • Ở đây, cụm từ “applied for” có nghĩa là “đã nộp đơn xin” hoặc “đã đăng ký”.

Bước 2: Quan sát câu cần điền và xác định phần cần thay thế.

  • Câu thứ hai bắt đầu là: “Gerry has put__________________________”

  • Chúng ta thấy rằng câu này bắt đầu giống câu trên, nhưng thay vì “applied for”, nó lại bắt đầu bằng từ “put”. Nhiệm vụ của chúng ta là phải tìm một cụm từ đi sau “put” mà có nghĩa giống với “applied for” để hoàn thành câu.

Bước 3: Tìm một cụm động từ (phrasal verb) bắt đầu bằng “put” có nghĩa là “nộp đơn xin” hoặc “đăng ký”.

  • Trong tiếng Anh, có rất nhiều cụm động từ (phrasal verbs) có nghĩa đặc biệt. Để diễn tả hành động “nộp đơn xin” hay “đăng ký” cho một công việc, chúng ta có thể dùng cụm động từ là “put in for”.

  • Cụm từ “put in for” này có nghĩa tương đương với “applied for” đó các con. Nó dùng để nói về việc chính thức yêu cầu hoặc nộp đơn xin một cái gì đó, như một công việc, một vị trí, hoặc một sự tăng lương.

Bước 4: Ghép cụm động từ đã tìm được vào chỗ trống và hoàn thành câu.

  • Chúng ta đã tìm được cụm từ là “in for”. Bây giờ chúng ta sẽ điền nó vào chỗ trống và giữ nguyên phần còn lại của câu gốc.

  • Vậy, phần còn lại của câu gốc là “the job of financial director”.

  • Khi ghép lại, chúng ta sẽ có câu hoàn chỉnh là: “Gerry has put in for the job of financial director.”

Vậy, câu trả lời cuối cùng là:

Gerry has put in for the job of financial director.

Giải thích lý do:

Chúng ta áp dụng phương pháp này là để luyện tập cách diễn đạt cùng một ý nghĩa (trong trường hợp này là “nộp đơn xin việc”) bằng các cụm từ khác nhau trong tiếng Anh. Ở đây, chúng ta thay cụm động từ “applied for” bằng cụm động từ “put in for” vì chúng có nghĩa tương đồng. Điều này giúp các con làm phong phú thêm vốn từ và cách diễn đạt của mình đó!

Các con giỏi lắm! Cô tin là các con đã hiểu bài rồi phải không nào? Hãy tiếp tục cố gắng học tập thật tốt nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

\(8\). Gerry has put forward the job of financial director.

Hoặc: Gerry has put in for the job of financial director

\(-\) Apply for \(=\) Put forward/put in for sth: đã ứng tuyển/nộp đơn xin vị trí/đề xuất vi trí

\(@\) Cấu trúc HTHT;

(\(+\)) S + have/has + V3/ed

Trans: Gerry đã được bổ nhiệm công việc giám đốc tài chính.

Trả lời bởi: Nguyễn Nhi
▲ 0

\(color{lime}{#pha}\)

\(=>\) Gerry has put forward the job of financial director

\(-\) HTHT: S + have/has + PII + O

\(-\) put \(->\) put \(->\) put

\(-\) put forward = apply for

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo