9. Get up or you will be late for school.
– If
10. Bring your raincoat or you w…
– If
10. Bring your raincoat or you will get wet
– If _______________________________________
11. If we don’t get up early, we will miss the train.
– Unless ___________________________________
12. Be careful or you may fall.
If you………………………………………………………………………….
13. Hurry up or we’ll be late for the concert.
If………………………………………………………………………………
14. Our sources of energy will soon end if we don’t try to save them.
Unless…………………………………………………………………………
115. You will catch a cold if you don’t keep your feet dry.
Unless…………………………………………………………………………
Chúng ta sẽ đi lần lượt từng bài tập một nhé. Hãy mở sách giáo khoa và theo dõi cô nào.
Bài tập 9:
Get up or you will be late for school.
– If _______________________________________
Các em còn nhớ cấu trúc câu “or” và câu “If” không nào? Câu có “or” thường mang ý nghĩa “Nếu không làm… thì sẽ…” hoặc “Hãy làm… nếu không thì…”.
Trong câu “Get up or you will be late for school.”, mệnh đề đầu tiên “Get up” là một lời khuyên, một hành động cần thực hiện. Mệnh đề thứ hai “you will be late for school” là hậu quả nếu chúng ta không thực hiện hành động đó.
Để biến đổi sang câu “If”, chúng ta sẽ lấy mệnh đề ở vế sau “or” làm mệnh đề chính và thêm điều kiện là không thực hiện hành động ở vế trước “or”.
Vậy, nếu không “get up” (thức dậy), thì bạn sẽ “be late for school” (bị trễ học).
=> If you don’t get up, you will be late for school.
Bài tập 10:
Bring your raincoat or you will get wet.
– If _______________________________________
Tương tự như bài 9, chúng ta có hành động “Bring your raincoat” (Mang theo áo mưa) và hậu quả nếu không làm là “you will get wet” (bạn sẽ bị ướt).
Vậy, nếu không “bring your raincoat”, thì bạn sẽ “get wet”.
=> If you don’t bring your raincoat, you will get wet.
Bài tập 11:
If we don’t get up early, we will miss the train.
– Unless ___________________________________
Bây giờ, chúng ta lại làm ngược lại. Chúng ta có câu điều kiện loại 1 với “If” và muốn biến đổi sang câu dùng “Unless”.
Các em nhớ công thức của “Unless” không? “Unless” có nghĩa là “trừ khi”, “nếu không”. Nó tương đương với “If… not…”.
Khi dùng “Unless”, chúng ta sẽ bỏ “If” và “not”. Mệnh đề theo sau “Unless” sẽ là mệnh đề khẳng định, và mệnh đề chính sẽ giữ nguyên.
Câu gốc: “If we don’t get up early, we will miss the train.”
Mệnh đề “If”: “we don’t get up early” (chúng ta không dậy sớm).
Mệnh đề chính: “we will miss the train” (chúng ta sẽ lỡ tàu).
Để dùng “Unless”, chúng ta sẽ viết: “Unless we get up early…” (Trừ khi chúng ta dậy sớm…).
=> Unless we get up early, we will miss the train.
Các em thấy không, khi dùng “Unless”, chúng ta đã loại bỏ cả “If” và “don’t”.
Bài tập 12:
Be careful or you may fall.
If you………………………………………………………………………….
Chúng ta lại quay về với dạng câu “or” để biến đổi sang “If”.
Câu gốc: “Be careful or you may fall.”
Hành động cần thực hiện: “Be careful” (Hãy cẩn thận).
Hậu quả nếu không thực hiện: “you may fall” (bạn có thể bị ngã).
Vậy, nếu không “be careful”, thì bạn “may fall”.
=> If you are not careful, you may fall.
Lưu ý nhỏ: “may fall” có nghĩa là “có thể ngã”. Khi dùng “If”, chúng ta có thể giữ nguyên “may fall” hoặc dùng “will fall” đều được vì đây là khả năng xảy ra. Tuy nhiên, theo sát nghĩa của “may”, chúng ta giữ nguyên “may fall” là chuẩn nhất.
Bài tập 13:
Hurry up or we’ll be late for the concert.
If………………………………………………………………………………
Tiếp tục với dạng “or” sang “If”.
Câu gốc: “Hurry up or we’ll be late for the concert.”
Hành động cần thực hiện: “Hurry up” (Nhanh lên).
Hậu quả nếu không thực hiện: “we’ll be late for the concert” (chúng ta sẽ bị trễ buổi hòa nhạc).
Vậy, nếu không “hurry up”, thì chúng ta “will be late for the concert”.
=> If we don’t hurry up, we will be late for the concert.
Bài tập 14:
Our sources of energy will soon end if we don’t try to save them.
Unless…………………………………………………………………………
Bài tập này yêu cầu chúng ta biến đổi từ câu “If… not…” sang câu “Unless”.
Câu gốc: “Our sources of energy will soon end if we don’t try to save them.”
Mệnh đề “If”: “if we don’t try to save them” (nếu chúng ta không cố gắng tiết kiệm chúng).
Mệnh đề chính: “Our sources of energy will soon end” (Các nguồn năng lượng của chúng ta sẽ sớm cạn kiệt).
Khi dùng “Unless”, chúng ta bỏ “If” và “don’t”.
=> Unless we try to save them, our sources of energy will soon end.
Hoặc chúng ta có thể đảo mệnh đề chính lên trước:
=> Unless we try to save our sources of energy, they will soon end.
Cả hai cách đều đúng các em nhé.
Bài tập 15:
You will catch a cold if you don’t keep your feet dry.
Unless…………………………………………………………………………
Tương tự bài 14, chúng ta biến đổi từ “If… not…” sang “Unless”.
Câu gốc: “You will catch a cold if you don’t keep your feet dry.”
Mệnh đề “If”: “if you don’t keep your feet dry” (nếu bạn không giữ chân khô ráo).
Mệnh đề chính: “You will catch a cold” (Bạn sẽ bị cảm lạnh).
Sử dụng “Unless”:
=> Unless you keep your feet dry, you will catch a cold.
Các em thân mến, vậy là chúng ta đã cùng nhau hoàn thành xong các bài tập về câu điều kiện loại 1 với sự xuất hiện của “or”, “If” và “Unless”. Các em hãy xem lại bài của mình và ghi nhớ cách biến đổi nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
Hẹn gặp lại các em trong tiết học tiếp theo!
\(9.\)If you don’t get up, you will be late for school.
\(10.\)If you don’t bring your raincoat, you will get wet.
\(11.\)Unless you get up early, we will miss the train.
\(12.\)If you aren’t careful, you may fall.
\(13.\)If we don’t hurry up, we’ll be late for the concert.
\(14.\)Unless we try to save our sources of energy, they will soon end.
\(15.\)Unless you keep your feet dry, you will catch a cold.
* Giải thích :
\(a)\) Cấu trúc câu điều kiện Loại \(1\) ( Real condition in the present ) :
If + S + V, S + will/should/may/can…+ V_inf
\(=>\)Câu điều kiện Loại 1 là câu điều kiện có thực ở hiện tại. Trong câu điều kiện Loại 1, vế đầu nói về một điều kiện có thể thực sự xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai ( chứa If ), vế sau chỉ kết quả có thể thực sự xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.
\(b)\) Unless \(=\) If…not…. : nếu không.
\(-\)Khi viết lại từ If về Unless, ta giữ nguyên một vế và trái vế còn lại ( vế Unless không có not )
\(-\)Khi chuyển từ If về Unless mà vế chứa If là phủ định thì khi chuyển sang Unless, ta sẽ bỏ “not” và chia theo thì.
\(eg\) : If he doesn’t hurry up, he will be late.
\(=\)Unless he hurries up, he will be late. ( Vì “he” là chủ ngữ số ít nên hurry sẽ chuyển thành hurries )
\(127\)
\(9.\) If you don’t get up, you will be late for school.
\(10.\) If you don’t bring your raincoat, you will get wet.
\(11.\) Unless you get up early, we will miss the train.
\(12.\) If you aren’t careful, you may fall.
\(13.\) If we don’t hurry up, we’ll be late for the concert.
\(14.\) Unless we try to save our sources of energy, they will soon end.
\(15.\) Unless you keep your feet dry, you will catch a cold.
\(===========\)
\(-\) Câu điều kiện loại 1 : If + S + V ( s / es ), S + will / can / should + Vinfi
\(+\) I / you / we / they / N số nhiều + Vinfi
\(+\) She / he / it / N số ít + Vs / es
\(-\) Unless = If … not
\(-\) Biến thể : Unless + S + V ( s / es ), S + will / can / should + V
\(-\) Đảo ngữ : Should + S + V ( s / es ), S + will / can / should + V
\(→\) Dùng để đặt ra điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
\(-\) Câu điều kiện loại 2 : If + S + V ( ed / V2 ), S + would / could + Vinfi
\(-\) Unless = If … not
\(-\) Biến thể : Unless + S + V ( ed / V2 ), S + would / could + V
\(-\) Đảo ngữ : Were + S + V ( ed / V2 ), S + would / could + V
⋆ Động từ tobe “were” được sử dụng với mọi ngôi kể.
\(→\) Diễn tả câu điều kiện không có thật ở hiện tại.
\(-\) Câu điều kiện loại 3 : If + S + had + V ( ed / V3 ), S + would / could + have + V ( ed/V3 )
\(-\) Unless = If … not
\(-\) Biến thể : Unless + S + had + V ( ed / V3 ), S + would / could + have + V ( ed/V3 )
\(-\) Đảo ngữ : Had + S + V ( ed / V3 ), S + would / could + have + V ( ed/V3 )
\(→\) Diễn tả câu điều kiện không có thật ở quá khứ.
\(-\) But for + Noun/V-ing, S + would/could.might + V nguyên thể
\(->\) Diễn tả câu điều kiện không có thật ở hiện tại.