Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

a. Tìm hai từ cùng nghĩa, gần nghĩa và 2 từ trái nghĩa với từ “chăm chỉ”. Đặt câ…

a. Tìm hai từ cùng nghĩa, gần nghĩa và 2 từ trái nghĩa với từ “chăm chỉ”. Đặt câ…

a. Tìm hai từ cùng nghĩa, gần nghĩa và 2 từ trái nghĩa với từ “chăm chỉ”. Đặt câu với từ vừa tìm được
b. Tìm hai từ cùng nghĩa, gần nghĩa và 2 từ trái nghĩa với từ “dũng cảm”.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 3
Chào các em học sinh lớp 6 yêu quý! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong tiết học Ngữ Văn hôm nay. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá và chinh phục bài tập về từ cùng nghĩa, gần nghĩa và trái nghĩa. Các em đã sẵn sàng chưa nào?

Chúng ta sẽ đi vào từng câu một nhé!

Phần a. Tìm hai từ cùng nghĩa, gần nghĩa và 2 từ trái nghĩa với từ “chăm chỉ”. Đặt câu với từ vừa tìm được

Bước 1: Hiểu rõ nghĩa của từ “chăm chỉ”
Trước hết, chúng ta cần hiểu từ “chăm chỉ” có nghĩa là gì. “Chăm chỉ” là thái độ làm việc, học tập luôn cố gắng, không ngừng nghỉ, tập trung và kiên trì để hoàn thành tốt công việc.

Bước 2: Tìm từ cùng nghĩa với “chăm chỉ”
Từ cùng nghĩa là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau hoặc rất giống nhau. Dựa vào nghĩa của “chăm chỉ”, chúng ta có thể tìm được:

  • Từ cùng nghĩa thứ nhất: Siêng năng.
  • Từ cùng nghĩa thứ hai: Cần cù.

Giải thích: “Siêng năng” và “cần cù” đều diễn tả sự cố gắng, chịu khó trong công việc, tương tự như “chăm chỉ”.

Bước 3: Đặt câu với các từ cùng nghĩa
Để hiểu rõ hơn về cách dùng, chúng ta sẽ đặt câu:

  • Với từ “siêng năng”: Em là một học sinh siêng năng, luôn hoàn thành bài tập về nhà đúng hạn.
  • Với từ “cần cù”: Bà em đã có một cuộc đời cần cù trên mảnh đất quê hương.

Bước 4: Tìm từ gần nghĩa với “chăm chỉ”
Từ gần nghĩa là những từ có nghĩa tương đồng, có thể thay thế cho nhau trong một số ngữ cảnh nhất định nhưng không hoàn toàn giống nhau.

  • Từ gần nghĩa thứ nhất: Chăm làm.
  • Từ gần nghĩa thứ hai: Tỉ mỉ.

Giải thích: “Chăm làm” cũng thể hiện sự cố gắng trong làm việc, còn “tỉ mỉ” nhấn mạnh sự cẩn thận, chu đáo khi làm, tuy có nét riêng nhưng đều có liên quan đến sự tập trung và nỗ lực.

Bước 5: Đặt câu với các từ gần nghĩa

  • Với từ “chăm làm”: Bạn ấy rất chăm làm, công việc gì cũng muốn tự tay mình làm cho xong.
  • Với từ “tỉ mỉ”: Cô giáo hướng dẫn em cách làm hoa giấy thật tỉ mỉ.

Bước 6: Tìm từ trái nghĩa với “chăm chỉ”
Từ trái nghĩa là những từ có ý nghĩa đối lập nhau. Đối lập với sự cố gắng, nỗ lực trong công việc là sự lười biếng, không chịu làm.

  • Từ trái nghĩa thứ nhất: Lười biếng.
  • Từ trái nghĩa thứ hai: Ù lười.

Giải thích: “Lười biếng” và “ù lười” đều chỉ sự không muốn làm việc, thiếu nỗ lực.

Bước 7: Đặt câu với các từ trái nghĩa

  • Với từ “lười biếng”: Một người lười biếng sẽ khó đạt được thành công.
  • Với từ “ù lười”: Đừng vì một chút khó khăn mà trở nên ù lười như vậy.

Phần b. Tìm hai từ cùng nghĩa, gần nghĩa và 2 từ trái nghĩa với từ “dũng cảm”

Bước 1: Hiểu rõ nghĩa của từ “dũng cảm”
“Dũng cảm” là có lòng mạnh dạn, không sợ nguy hiểm, khó khăn.

Bước 2: Tìm từ cùng nghĩa với “dũng cảm”

  • Từ cùng nghĩa thứ nhất: Can đảm.
  • Từ cùng nghĩa thứ hai: Bạo dạn.

Giải thích: “Can đảm” và “bạo dạn” đều diễn tả sự không sợ hãi, dám đối mặt với thử thách, tương tự như “dũng cảm”.

Bước 3: Tìm từ gần nghĩa với “dũng cảm”

  • Từ gần nghĩa thứ nhất: Mạnh dạn.
  • Từ gần nghĩa thứ hai: Gan dạ.

Giải thích: “Mạnh dạn” thể hiện sự tự tin, dám hành động, còn “gan dạ” nhấn mạnh sự kiên cường, không nao núng. Cả hai đều có nét tương đồng với “dũng cảm”.

Bước 4: Tìm từ trái nghĩa với “dũng cảm”
Đối lập với sự mạnh dạn, không sợ hãi là sự nhút nhát, sợ sệt.

  • Từ trái nghĩa thứ nhất: Nhút nhát.
  • Từ trái nghĩa thứ hai: Hèn nhát.

Giải thích: “Nhút nhát” và “hèn nhát” đều chỉ sự yếu đuối, không dám đối mặt với khó khăn hay nguy hiểm.

Các em thấy đấy, việc học từ cùng nghĩa, gần nghĩa và trái nghĩa giúp chúng ta làm giàu vốn từ, diễn đạt ý của mình một cách chính xác và sinh động hơn. Các em hãy ôn tập kỹ bài này và cố gắng vận dụng vào trong các bài viết của mình nhé!

Cô khen tất cả các em vì đã cố gắng theo dõi và hoàn thành bài tập này. Hẹn gặp lại các em trong những tiết học tiếp theo!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

a) – Hai từ cùng nghĩa, gần nghĩa với từ “chăm chỉ” là: siêng năng, cần cù 

– Hai từ trái nghĩa với từ “chăm chỉ” là: lười biếng, lười nhác. 

– Đặt câu:

+ Cô Hà làm việc rất siêng năng.

+ Bạn Nga luôn chăm chỉ làm bài tập.

+ Làm bài đi em, đừng có lười biếng nhé!

+ Nó rất lười nhác trong việc học.

b) 

– Hai từ cùng nghĩa, gần nghĩa với từ “dũng cảm” là: gan dạ, can đảm.

– Hai từ trái nghĩa với từ “dũng cảm” là: nhát gan, nhút nhát.

– Đặt câu:

+ Trông nó nhỏ vậy mà gan dạ lắm!

+ Bạn Mai rất can đảm khi biết tự nhận lỗi về mình.

+ Ôi nó nhát gan lắm ấy!

+ Thảo là một cô bé nhút nhát.

\(#friendly\)

Trả lời bởi:
▲ 0

\(\textit{o ChieyewCucCuk}\)

\(1. \)

\(a. \) 2 từ cùng nghĩa với ”chăm chỉ” là: cần cù, siêng năng.

    2 từ trái nghĩa với ”chăm chỉ” là: lười nhác, lười biếng.

\(Đặt  câu: \) \(- \) Vì học hành siêng năng nên Khoa đã thi đỗ cấp 3.

\(- \) Chị Hằng làm việc cần cù.

\(- \) Em bé lười biếng không tập đi.

\(- \) Bác ấy là người lười nhác.

\(b. \) 2 từ cùng nghĩa với ”dũng cảm” là: gan dạ, can đảm.

   2 từ trái nghĩa với ”dũng cảm” là: hèn nhát, nhút nhát.

                            \(\textit{- #Chúcbạnhọctốt! -}\)

Trả lời bởi: Chyy Nek

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo