ACTIVE -> PASSIVE
11. They make these artificial flowers of silk…
-> These artif…
11. They make these artificial flowers of silk…
-> These artificial flowers of silk………………………………………………….
12. This well-known library attracts many people.
-> Many people……………………………………………………………………………………..
13. People drink a great deal of tea in England.
-> A great deal of tea………………………………………………………………………………………
14. People speak English all over the world.
-> English……………………………………………………………………………………………..
15. She often takes her dog for a walk.
-> Her dog………………………………………………………………………………………………..
16. They grow coffee in more than 50 countries around the world.
-> Coffee………………………………………………………………
17. She feeds her dogs twice a day.
-> Her dogs……………………………………………………………
18. They open the bank during the weekdays.
-> The bank …………………………………………………..
19. My sister cooks meals every day.
-> Meals…………………………………….
20. My brother uses a pencil to draw beautiful pictures.
-> A pencil………………………………………..
Các em hãy chú ý theo dõi từng bước giải dưới đây. Cô sẽ giải thích thật kỹ để các em hiểu rõ bản chất của từng câu nhé!
Nguyên tắc chung để chuyển từ câu chủ động sang câu bị động:
Chúng ta sẽ lấy tân ngữ (object) của câu chủ động làm chủ ngữ (subject) của câu bị động. Động từ chính của câu chủ động sẽ được chia về dạng “to be + past participle” (động từ ở dạng phân từ II). Nếu câu chủ động có “by + tân ngữ chỉ người/vật”, thì “by + tân ngữ chỉ người/vật” này sẽ được thêm vào cuối câu bị động (hoặc có thể lược bỏ nếu không quan trọng).
Công thức tổng quát cho câu bị động ở thì Hiện tại đơn là:
Subject (new) + am/is/are + Past Participle + (by + agent)
Bây giờ, chúng ta cùng đi vào giải chi tiết từng câu nhé!
11. They make these artificial flowers of silk…
-> These artificial flowers of silk………………………………………………….
Bước 1: Xác định chủ ngữ (Subject), động từ (Verb) và tân ngữ (Object) của câu chủ động.
Chủ ngữ: They
Động từ: make (hiện tại đơn, ngôi thứ ba số nhiều)
Tân ngữ: these artificial flowers of silk
Bước 2: Lấy tân ngữ làm chủ ngữ mới cho câu bị động.
Chủ ngữ mới: These artificial flowers of silk
Bước 3: Chia động từ “to be” cho phù hợp với chủ ngữ mới và thì của động từ.
Chủ ngữ mới “These artificial flowers of silk” là số nhiều. Động từ “make” ở thì hiện tại đơn. Vậy “to be” sẽ là “are”.
Bước 4: Chuyển động từ chính sang dạng phân từ II (Past Participle).
Động từ “make” có phân từ II là “made”.
Bước 5: (Nếu có) Thêm “by + tân ngữ chỉ người/vật” vào cuối câu.
Trong câu gốc, chủ ngữ là “They” (người ta). Trong câu bị động, chúng ta có thể lược bỏ “by them” vì nó không cung cấp thông tin quan trọng.
Lời giải: These artificial flowers of silk are made.
12. This well-known library attracts many people.
-> Many people……………………………………………………………………………………..
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ và tân ngữ của câu chủ động.
Chủ ngữ: This well-known library
Động từ: attracts (hiện tại đơn, ngôi thứ ba số ít)
Tân ngữ: many people
Bước 2: Lấy tân ngữ làm chủ ngữ mới.
Chủ ngữ mới: Many people
Bước 3: Chia động từ “to be”.
Chủ ngữ mới “Many people” là số nhiều. Động từ “attracts” ở thì hiện tại đơn. Vậy “to be” là “are”.
Bước 4: Chuyển động từ chính sang dạng phân từ II.
Động từ “attract” có phân từ II là “attracted”.
Bước 5: Thêm “by + tân ngữ chỉ người/vật”.
Chủ ngữ gốc là “This well-known library” (một thư viện). Ta thêm “by this well-known library”.
Lời giải: Many people are attracted by this well-known library.
13. People drink a great deal of tea in England.
-> A great deal of tea………………………………………………………………………………………
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ và tân ngữ của câu chủ động.
Chủ ngữ: People
Động từ: drink (hiện tại đơn, ngôi thứ ba số nhiều)
Tân ngữ: a great deal of tea
Bước 2: Lấy tân ngữ làm chủ ngữ mới.
Chủ ngữ mới: A great deal of tea
Bước 3: Chia động từ “to be”.
Chủ ngữ mới “A great deal of tea” là danh từ không đếm được, nên ta coi nó như số ít. Động từ “drink” ở thì hiện tại đơn. Vậy “to be” là “is”.
Bước 4: Chuyển động từ chính sang dạng phân từ II.
Động từ “drink” có phân từ II là “drunk”.
Bước 5: Thêm “by + tân ngữ chỉ người/vật”.
Chủ ngữ gốc là “People” (mọi người). Trong câu bị động, ta thường lược bỏ “by people” vì nó quá chung chung. Phần “in England” là trạng ngữ chỉ nơi chốn, ta giữ nguyên và đặt sau động từ bị động.
Lời giải: A great deal of tea is drunk in England.
14. People speak English all over the world.
-> English……………………………………………………………………………………………..
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ và tân ngữ của câu chủ động.
Chủ ngữ: People
Động từ: speak (hiện tại đơn, ngôi thứ ba số nhiều)
Tân ngữ: English
Bước 2: Lấy tân ngữ làm chủ ngữ mới.
Chủ ngữ mới: English
Bước 3: Chia động từ “to be”.
Chủ ngữ mới “English” là danh từ không đếm được, coi như số ít. Động từ “speak” ở thì hiện tại đơn. Vậy “to be” là “is”.
Bước 4: Chuyển động từ chính sang dạng phân từ II.
Động từ “speak” có phân từ II là “spoken”.
Bước 5: Thêm “by + tân ngữ chỉ người/vật”.
Chủ ngữ gốc là “People”. Lược bỏ “by people”. Trạng ngữ “all over the world” được giữ nguyên.
Lời giải: English is spoken all over the world.
15. She often takes her dog for a walk.
-> Her dog………………………………………………………………………………………………..
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ và tân ngữ của câu chủ động.
Chủ ngữ: She
Động từ: takes (hiện tại đơn, ngôi thứ ba số ít)
Tân ngữ: her dog
Trạng ngữ chỉ tần suất: often
Bước 2: Lấy tân ngữ làm chủ ngữ mới.
Chủ ngữ mới: Her dog
Bước 3: Chia động từ “to be”.
Chủ ngữ mới “Her dog” là số ít. Động từ “takes” ở thì hiện tại đơn. Vậy “to be” là “is”.
Bước 4: Chuyển động từ chính sang dạng phân từ II.
Động từ “take” có phân từ II là “taken”.
Bước 5: Thêm “by + tân ngữ chỉ người/vật”.
Chủ ngữ gốc là “She”. Ta thêm “by her”. Trạng ngữ “often” thường đứng trước động từ chính, nhưng trong câu bị động, nó đứng sau “to be”.
Lời giải: Her dog is often taken for a walk by her.
16. They grow coffee in more than 50 countries around the world.
-> Coffee………………………………………………………………
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ và tân ngữ của câu chủ động.
Chủ ngữ: They
Động từ: grow (hiện tại đơn, ngôi thứ ba số nhiều)
Tân ngữ: coffee
Bước 2: Lấy tân ngữ làm chủ ngữ mới.
Chủ ngữ mới: Coffee
Bước 3: Chia động từ “to be”.
Chủ ngữ mới “Coffee” là danh từ không đếm được, coi như số ít. Động từ “grow” ở thì hiện tại đơn. Vậy “to be” là “is”.
Bước 4: Chuyển động từ chính sang dạng phân từ II.
Động từ “grow” có phân từ II là “grown”.
Bước 5: Thêm “by + tân ngữ chỉ người/vật”.
Chủ ngữ gốc là “They”. Lược bỏ “by them”. Trạng ngữ “in more than 50 countries around the world” được giữ nguyên.
Lời giải: Coffee is grown in more than 50 countries around the world.
17. She feeds her dogs twice a day.
-> Her dogs……………………………………………………………
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ và tân ngữ của câu chủ động.
Chủ ngữ: She
Động từ: feeds (hiện tại đơn, ngôi thứ ba số ít)
Tân ngữ: her dogs
Trạng ngữ chỉ tần suất: twice a day
Bước 2: Lấy tân ngữ làm chủ ngữ mới.
Chủ ngữ mới: Her dogs
Bước 3: Chia động từ “to be”.
Chủ ngữ mới “Her dogs” là số nhiều. Động từ “feeds” ở thì hiện tại đơn. Vậy “to be” là “are”.
Bước 4: Chuyển động từ chính sang dạng phân từ II.
Động từ “feed” có phân từ II là “fed”.
Bước 5: Thêm “by + tân ngữ chỉ người/vật”.
Chủ ngữ gốc là “She”. Ta thêm “by her”. Trạng ngữ “twice a day” được giữ nguyên.
Lời giải: Her dogs are fed twice a day by her.
18. They open the bank during the weekdays.
-> The bank …………………………………………………..
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ và tân ngữ của câu chủ động.
Chủ ngữ: They
Động từ: open (hiện tại đơn, ngôi thứ ba số nhiều)
Tân ngữ: the bank
Bước 2: Lấy tân ngữ làm chủ ngữ mới.
Chủ ngữ mới: The bank
Bước 3: Chia động từ “to be”.
Chủ ngữ mới “The bank” là số ít. Động từ “open” ở thì hiện tại đơn. Vậy “to be” là “is”.
Bước 4: Chuyển động từ chính sang dạng phân từ II.
Động từ “open” có phân từ II là “opened”.
Bước 5: Thêm “by + tân ngữ chỉ người/vật”.
Chủ ngữ gốc là “They”. Lược bỏ “by them”. Trạng ngữ “during the weekdays” được giữ nguyên.
Lời giải: The bank is opened during the weekdays.
19. My sister cooks meals every day.
-> Meals…………………………………….
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ và tân ngữ của câu chủ động.
Chủ ngữ: My sister
Động từ: cooks (hiện tại đơn, ngôi thứ ba số ít)
Tân ngữ: meals
Bước 2: Lấy tân ngữ làm chủ ngữ mới.
Chủ ngữ mới: Meals
Bước 3: Chia động từ “to be”.
Chủ ngữ mới “Meals” là số nhiều. Động từ “cooks” ở thì hiện tại đơn. Vậy “to be” là “are”.
Bước 4: Chuyển động từ chính sang dạng phân từ II.
Động từ “cook” có phân từ II là “cooked”.
Bước 5: Thêm “by + tân ngữ chỉ người/vật”.
Chủ ngữ gốc là “My sister”. Ta thêm “by my sister”. Trạng ngữ “every day” được giữ nguyên.
Lời giải: Meals are cooked every day by my sister.
20. My brother uses a pencil to draw beautiful pictures.
-> A pencil………………………………………..
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ và tân ngữ của câu chủ động.
Chủ ngữ: My brother
Động từ: uses (hiện tại đơn, ngôi thứ ba số ít)
Tân ngữ: a pencil
Cụm từ chỉ mục đích: to draw beautiful pictures
Bước 2: Lấy tân ngữ làm chủ ngữ mới.
Chủ ngữ mới: A pencil
Bước 3: Chia động từ “to be”.
Chủ ngữ mới “A pencil” là số ít. Động từ “uses” ở thì hiện tại đơn. Vậy “to be” là “is”.
Bước 4: Chuyển động từ chính sang dạng phân từ II.
Động từ “use” có phân từ II là “used”.
Bước 5: Thêm “by + tân ngữ chỉ người/vật”.
Chủ ngữ gốc là “My brother”. Ta thêm “by my brother”. Cụm từ “to draw beautiful pictures” là phần bổ nghĩa cho động từ, ta giữ nguyên và đặt sau động từ bị động.
Lời giải: A pencil is used to draw beautiful pictures by my brother.
Cô hy vọng với những giải thích chi tiết này, các em đã nắm vững cách chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động ở thì Hiện tại đơn. Hãy ôn tập thật kỹ và thực hành nhiều bài tập hơn nữa nhé! Chúc các em học tốt!
11. They make these artificial flowers of silk
-> These artificial flowers of silk are made (by them)
12. This well-known library attracts many people.
->Many people are attracted by this well-known library
13. People drink a great deal of tea in England.
-> A great deal of tea is drunk in England
14. People speak English all over the world.
-> English is spoken all over the world
15. She often takes her dog for a walk.
-> Her dog is often taken for a walk by her.
16. They grow coffee in more than 50 countries around the world.
-> Coffee is grown in more than 50 countries around the world.
17. She feeds her dogs twice a day.
-> Her dogs are fed twice a day by her.
18. They open the bank during the weekdays.
-> The bank is opened during the weekdays.
19. My sister cooks meals every day.
-> Meals are cooked by my sister every day.
20. My brother uses a pencil to draw beautiful pictures.
-> A pencil is used to draw beautiful pictures by my brother.
1. These artificial flowers of silk are made by them
2. Many people are attracted by this well-known library
3. A great deal of tea is drunk in England
4. English is spoken all over the world
5. Her dog is often taken for a walk
6. Coffee is grown in more than 50 countries around the world.
7. Her dogs are fed twice a day
8. The bank is opened during the week day
9. Meals are cooked by my sister everyday
10. A pencil is used to draw beautiful pictures by my brother