Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Activity 3. Change the following assertive sentences into exclamatory sentences….

Activity 3. Change the following assertive sentences into exclamatory sentences….

Activity 3. Change the following assertive sentences into exclamatory sentences.
1. It was a very hot day.
………………………………………………………………………………………………………………………………
2. She dances very well.
………………………………………………………………………………………………………………………………
3. He is a very rude man.
………………………………………………………………………………………………………………………………
4. She looks exhausted.
………………………………………………………………………………………………………………………………
5. The weather is very nice.
………………………………………………………………………………………………………………………………
6. That was very interesting.
………………………………………………………………………………………………………………………………
7. She is very generous.
………………………………………………………………………………………………………………………………
8. That is a sad state of affairs.
………………………………………………………………………………………………………………………………
9. It was a nice evening.
………………………………………………………………………………………………………………………………
10. She is an incredibly strong woman.
………………………………………………………………………………………………………………………………
Hỏi bởi: Giang Đào
3 câu trả lời

▲ 5

Chào các em học sinh yêu quý của cô! Cô là giáo viên tiếng Anh và hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” một hoạt động rất thú vị, đó là biến đổi các câu trần thuật (assertive sentences) thành câu cảm thán (exclamatory sentences).

Câu cảm thán là gì? Đó là những câu dùng để diễn tả cảm xúc mạnh mẽ như ngạc nhiên, vui sướng, buồn bã, tức giận… thay vì chỉ kể lại sự việc một cách bình thường. Trong tiếng Anh, chúng ta thường dùng dấu chấm than (!) ở cuối câu cảm thán. Có hai cấu trúc phổ biến để tạo thành câu cảm thán mà chúng ta đã học:

Công thức 1: Dùng với danh từ (noun)

\( \text{What} + \text{a/an} + \text{tính từ (adjective)} + \text{danh từ (noun)} + (\text{chủ ngữ (S)} + \text{động từ (V)})! \)

Hoặc: \( \text{What} + \text{tính từ (adjective)} + \text{danh từ số nhiều/không đếm được} + (\text{S} + \text{V})! \)

Lý do áp dụng: Khi câu trần thuật có cụm từ “a/an + tính từ + danh từ” và có các từ chỉ mức độ như “very”, “really”, “so”, “incredibly”.

Công thức 2: Dùng với tính từ (adjective) hoặc trạng từ (adverb)

\( \text{How} + \text{tính từ (adjective)/trạng từ (adverb)} + \text{chủ ngữ (S)} + \text{động từ (V)}! \)

Lý do áp dụng: Khi câu trần thuật có “very/really + tính từ” hoặc “very/really + trạng từ”, nhưng không có danh từ đi kèm sau tính từ đó, hoặc khi muốn nhấn mạnh trực tiếp vào tính chất/hành động.

Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhau giải từng bài tập nhé!

1. It was a very hot day.

Bước 1: Phân tích câu trần thuật.

  • Câu có cấu trúc “a very hot day” (a + very + tính từ + danh từ).
  • “hot” là tính từ, “day” là danh từ số ít.

Bước 2: Chọn công thức phù hợp.

  • Vì có “a + tính từ + danh từ”, chúng ta sẽ dùng Công thức 1: \( \text{What} + \text{a/an} + \text{tính từ} + \text{danh từ} + (\text{S} + \text{V})! \)

Bước 3: Chuyển đổi.

  • Bỏ “very”.
  • Đưa “What a” lên đầu.
  • Đưa “S + V” (It was) ra cuối câu.

Kết quả:
What a hot day it was!

2. She dances very well.

Bước 1: Phân tích câu trần thuật.

  • Câu có cấu trúc “dances very well” (động từ + very + trạng từ).
  • “well” là trạng từ.

Bước 2: Chọn công thức phù hợp.

  • Vì có “very + trạng từ”, chúng ta sẽ dùng Công thức 2: \( \text{How} + \text{trạng từ} + \text{S} + \text{V}! \)

Bước 3: Chuyển đổi.

  • Bỏ “very”.
  • Đưa “How well” lên đầu.
  • Đưa “S + V” (She dances) ra cuối câu.

Kết quả:
How well she dances!

3. He is a very rude man.

Bước 1: Phân tích câu trần thuật.

  • Câu có cấu trúc “a very rude man” (a + very + tính từ + danh từ).
  • “rude” là tính từ, “man” là danh từ số ít.

Bước 2: Chọn công thức phù hợp.

  • Vì có “a + tính từ + danh từ”, chúng ta sẽ dùng Công thức 1: \( \text{What} + \text{a/an} + \text{tính từ} + \text{danh từ} + (\text{S} + \text{V})! \)

Bước 3: Chuyển đổi.

  • Bỏ “very”.
  • Đưa “What a” lên đầu.
  • Đưa “S + V” (He is) ra cuối câu.

Kết quả:
What a rude man he is!

4. She looks exhausted.

Bước 1: Phân tích câu trần thuật.

  • Câu có cấu trúc “looks exhausted” (động từ nối + tính từ). Mặc dù không có “very”, nhưng “exhausted” tự nó đã mang ý nghĩa mạnh, diễn tả sự kiệt sức hoàn toàn.
  • “exhausted” là tính từ.

Bước 2: Chọn công thức phù hợp.

  • Vì chỉ có tính từ, chúng ta sẽ dùng Công thức 2: \( \text{How} + \text{tính từ} + \text{S} + \text{V}! \)

Bước 3: Chuyển đổi.

  • Đưa “How exhausted” lên đầu.
  • Đưa “S + V” (She looks) ra cuối câu.

Kết quả:
How exhausted she looks!

5. The weather is very nice.

Bước 1: Phân tích câu trần thuật.

  • Câu có cấu trúc “is very nice” (động từ to be + very + tính từ).
  • “nice” là tính từ.

Bước 2: Chọn công thức phù hợp.

  • Vì có “very + tính từ” và không có danh từ theo sau, chúng ta sẽ dùng Công thức 2: \( \text{How} + \text{tính từ} + \text{S} + \text{V}! \)

Bước 3: Chuyển đổi.

  • Bỏ “very”.
  • Đưa “How nice” lên đầu.
  • Đưa “S + V” (The weather is) ra cuối câu.

Kết quả:
How nice the weather is!

6. That was very interesting.

Bước 1: Phân tích câu trần thuật.

  • Câu có cấu trúc “was very interesting” (động từ to be + very + tính từ).
  • “interesting” là tính từ.

Bước 2: Chọn công thức phù hợp.

  • Vì có “very + tính từ” và không có danh từ theo sau, chúng ta sẽ dùng Công thức 2: \( \text{How} + \text{tính từ} + \text{S} + \text{V}! \)

Bước 3: Chuyển đổi.

  • Bỏ “very”.
  • Đưa “How interesting” lên đầu.
  • Đưa “S + V” (That was) ra cuối câu.

Kết quả:
How interesting that was!

7. She is very generous.

Bước 1: Phân tích câu trần thuật.

  • Câu có cấu trúc “is very generous” (động từ to be + very + tính từ).
  • “generous” là tính từ.

Bước 2: Chọn công thức phù hợp.

  • Vì có “very + tính từ” và không có danh từ theo sau, chúng ta sẽ dùng Công thức 2: \( \text{How} + \text{tính từ} + \text{S} + \text{V}! \)

Bước 3: Chuyển đổi.

  • Bỏ “very”.
  • Đưa “How generous” lên đầu.
  • Đưa “S + V” (She is) ra cuối câu.

Kết quả:
How generous she is!

8. That is a sad state of affairs.

Bước 1: Phân tích câu trần thuật.

  • Câu có cấu trúc “a sad state of affairs” (a + tính từ + cụm danh từ). Mặc dù không có “very”, “sad” trong ngữ cảnh này đã đủ để biểu thị cảm xúc.
  • “sad” là tính từ, “state of affairs” là cụm danh từ số ít.

Bước 2: Chọn công thức phù hợp.

  • Vì có “a + tính từ + danh từ”, chúng ta sẽ dùng Công thức 1: \( \text{What} + \text{a/an} + \text{tính từ} + \text{danh từ} + (\text{S} + \text{V})! \)

Bước 3: Chuyển đổi.

  • Đưa “What a” lên đầu.
  • Đưa “S + V” (That is) ra cuối câu.

Kết quả:
What a sad state of affairs that is!

9. It was a nice evening.

Bước 1: Phân tích câu trần thuật.

  • Câu có cấu trúc “a nice evening” (a + tính từ + danh từ). Tương tự câu 8, “nice” ở đây đã đủ để diễn tả cảm xúc.
  • “nice” là tính từ, “evening” là danh từ số ít.

Bước 2: Chọn công thức phù hợp.

  • Vì có “a + tính từ + danh từ”, chúng ta sẽ dùng Công thức 1: \( \text{What} + \text{a/an} + \text{tính từ} + \text{danh từ} + (\text{S} + \text{V})! \)

Bước 3: Chuyển đổi.

  • Đưa “What a” lên đầu.
  • Đưa “S + V” (It was) ra cuối câu.

Kết quả:
What a nice evening it was!

10. She is an incredibly strong woman.

Bước 1: Phân tích câu trần thuật.

  • Câu có cấu trúc “an incredibly strong woman” (an + trạng từ + tính từ + danh từ). “incredibly” tương đương với “very” nhưng mang sắc thái mạnh hơn.
  • “strong” là tính từ, “woman” là danh từ số ít.

Bước 2: Chọn công thức phù hợp.

  • Vì có “an + trạng từ + tính từ + danh từ”, chúng ta sẽ dùng Công thức 1: \( \text{What} + \text{a/an} + \text{tính từ} + \text{danh từ} + (\text{S} + \text{V})! \) (trạng từ “incredibly” sẽ giữ lại để tăng cường ý nghĩa cho tính từ).

Bước 3: Chuyển đổi.

  • Đưa “What an incredibly strong” lên đầu.
  • Đưa “S + V” (She is) ra cuối câu.

Kết quả:
What an incredibly strong woman she is!

Vậy là chúng ta đã hoàn thành tất cả các bài tập rồi! Các em nhớ rằng, khi chuyển đổi, điều quan trọng nhất là xác định xem câu trần thuật có danh từ đi kèm với tính từ không để chọn đúng cấu trúc “What a/an…” hay “How…”. Và đừng quên bỏ đi những từ chỉ mức độ như “very”, “really” khi chuyển thành câu cảm thán nhé, vì bản thân cấu trúc cảm thán đã tự nó thể hiện sắc thái mạnh rồi!

Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo dạng bài này nhé các em!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Activity \(3\):

\(1.\) What a hot day!

\(-\) How hot the day was!

\(2.\) How well she dances!

\(3.\) What a rude man!

\(-\) How rude he is!

\(4.\) How exhausted she looks!

\(5.\) What nice weather!

\(-\) How nice the weather is!

\(6.\) How interesting!

\(7.\) How generous she is!

\(8.\) What a sad state of affairs!

\(9.\) What a nice evening!

\(10.\) What an incredibly strong woman!

\(-\) How incredibly strong she is! 

\(———————–\)

\(+\) Câu cảm thán với What:

\(-\) N số ít: What + a/an + adj + N số ít!

\(-\) N số nhiều: What + adj + N số nhiều! + (tobe)!

\(-\) N ko đếm được: What + adj + N ko đếm được! 

\(+\) Câu cảm thán với How:

\(-\) How + adj/adv + S + tobe/V! 

\(#khoinguyentien5\)

Trả lời bởi:
▲ 1

\(color[aqua][Answer :]\)

\(1.\) What a very hot day it was \(!\)

\(2.\) How well she dances \(!\)

\(3.\) What a very rude man he is \(!\)

\(4.\) How exhausted she looks \(!\)

\(5.\) What very nice weather it is \(!\)

\(6.\) How interesting that was \(!\)

\(7.\) How generous she is \(!\)

\(8.\) What a sad state of affairs that is \(!\)

\(9.\) What a nice evening it was \(!\)

\(10.\) How incredibly strong she is \(!\)

\(—————-\)

\(-\) Cấu trúc câu cảm thán với What :

\(->\) What \(+\) a/an \(+\) Adj \(+\) danh từ đếm được \(!\)

\(->\) What \(+\) Adj \(+\) danh từ đếm được số nhiều \(+\) (be) \(!\)

\(->\) What \(+\) Adj \(+\) danh từ không đếm được \(!\)

\(-\) Cấu trúc câu cảm thán với How :

\(->\) How \(+\) Adj/Adv \(+\) S \(+\) V/ be \(!\)

\(chucbanhoctot\)

\(color{cyan}{#anhngocha2007}\)

Trả lời bởi: Ngọc Hà

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo