Image 1

Ai biết làm thì giúp em với ạ câu 1: cho biểu thức của định luật sác- lơ p1/p2=t…

Ai biết làm thì giúp em với ạ câu 1: cho biểu thức của định luật sác- lơ p1/p2=t1/t2 , viết biểu thức xác định p1;p2;t1;t2 . Câu 2: cho biểu thức v1/t1=v2/t2, hãy viết biểu thức xác định v1;v2;t1;t2. Câu 3: ở nhiệt độ 20°c áp suất của 1 lượng khí là 1,5.105 pu, khi tăng nhiệt độ lên 40°c áp suất của lượng khi đó là bao nhiêu? Em cảm ơn ạ
Hỏi bởi:
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 5
Chào em, cô rất vui được hướng dẫn em giải các bài tập Vật lý này nhé! Đây đều là những kiến thức cơ bản và quan trọng của chương trình Vật lý lớp 10 đấy. Chúng ta cùng đi từng bước một nhé.

***

Lời giải chi tiết

Câu 1: Cho biểu thức của định luật Sác-lơ p1p2=t1t2, viết biểu thức xác định p1;p2;t1;t2.

Giải thích phương pháp: Để xác định một biến số trong một biểu thức toán học, chúng ta sẽ sử dụng các phép biến đổi đại số cơ bản (nhân chéo, chia, nhân cả hai vế với cùng một số hạng) để cô lập biến số đó ở một vế của phương trình.

Các bước thực hiện:

Ta có biểu thức ban đầu: p1p2=t1t2

1. Biểu thức xác định p1:

Từ biểu thức trên, để tìm p1, ta nhân cả hai vế với p2 (chuyển p2 từ mẫu số vế trái lên tử số vế phải):

p1=t1t2×p2

2. Biểu thức xác định p2:

Để tìm p2, ta có thể biến đổi như sau:

  • Đảo ngược cả hai vế: p2p1=t2t1
  • Sau đó, nhân cả hai vế với p1: p2=t2t1×p1

3. Biểu thức xác định t1:

Để tìm t1, ta nhân cả hai vế với t2 (chuyển t2 từ mẫu số vế phải lên tử số vế trái):

t1=p1p2×t2

4. Biểu thức xác định t2:

Để tìm t2, ta có thể biến đổi như sau:

  • Nhân chéo hai vế: p1×t2=p2×t1
  • Chia cả hai vế cho p1: t2=p2×t1p1

***

Câu 2: Cho biểu thức v1t1=v2t2, hãy viết biểu thức xác định v1;v2;t1;t2.

Giải thích phương pháp: Tương tự như Câu 1, chúng ta sẽ sử dụng các phép biến đổi đại số để cô lập từng biến số cần tìm ở một vế của phương trình.

Các bước thực hiện:

Ta có biểu thức ban đầu: v1t1=v2t2

1. Biểu thức xác định v1:

Nhân cả hai vế với t1:

v1=v2t2×t1

2. Biểu thức xác định v2:

Nhân cả hai vế với t2:

v2=v1t1×t2

3. Biểu thức xác định t1:

  • Đảo ngược cả hai vế: t1v1=t2v2
  • Nhân cả hai vế với v1: t1=t2v2×v1

4. Biểu thức xác định t2:

  • Nhân chéo hai vế: v1×t2=v2×t1
  • Chia cả hai vế cho v1: t2=v2×t1v1

***

Câu 3: Ở nhiệt độ 20°C áp suất của 1 lượng khí là 1,5×105 Pa, khi tăng nhiệt độ lên 40°C áp suất của lượng khí đó là bao nhiêu?

Giải thích phương pháp:
Chúng ta áp dụng Định luật Gay-Lussac cho quá trình biến đổi trạng thái của chất khí. Định luật Gay-Lussac mô tả sự phụ thuộc của áp suất vào nhiệt độ khi thể tích của khối khí không đổi. Vì đề bài không nhắc đến sự thay đổi thể tích, ta có thể giả định quá trình này là đẳng tích. Định luật này phát biểu rằng: “Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.”

Lưu ý quan trọng: Định luật Gay-Lussac chỉ đúng khi nhiệt độ được tính bằng thang nhiệt độ tuyệt đối Kelvin (K), không phải độ C (°C). Do đó, chúng ta cần chuyển đổi nhiệt độ từ độ C sang Kelvin trước khi áp dụng công thức.

Các bước thực hiện:

Bước 1: Tóm tắt đề bài và xác định các đại lượng đã cho và cần tìm.

  • Trạng thái 1:
    • Nhiệt độ t1=20°C
    • Áp suất p1=1,5×105Pa
  • Trạng thái 2:
    • Nhiệt độ t2=40°C
    • Áp suất p2=?

Bước 2: Chuyển đổi nhiệt độ sang thang nhiệt độ tuyệt đối Kelvin (K).

Công thức chuyển đổi: T=t+273

  • Nhiệt độ ban đầu (trạng thái 1):

    T1=20+273=293K
  • Nhiệt độ sau khi tăng (trạng thái 2):

    T2=40+273=313K

Bước 3: Áp dụng Định luật Gay-Lussac.

Biểu thức của Định luật Gay-Lussac (quá trình đẳng tích):

p1T1=p2T2
Từ đó, suy ra biểu thức tính p2:

p2=p1×T2T1

Bước 4: Thay số và tính toán.

Thay các giá trị đã biết vào công thức:

p2=1,5×105Pa×313K293K

p21,5×105×1,068259…

p21,60238×105Pa
Làm tròn kết quả đến 3 chữ số có nghĩa:

p21,60×105Pa

Bước 5: Kết luận.

Vậy, khi nhiệt độ tăng lên 40°C, áp suất của lượng khí đó sẽ xấp xỉ 1,60×105Pa.

Hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp em hiểu rõ hơn về cách làm bài nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi lại cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

Câu 1:

Ta có:

\[\frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
{p_1} = \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}}{p_2}\\
{p_2} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}{p_1}\\
{T_1} = \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}}{T_2}\\
{T_2} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}{T_1}
\end{array} \right.\]

Câu 2:

Ta có:

\[\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
{V_1} = \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}}{V_2}\\
{V_2} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}{V_1}\\
{T_1} = \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}{T_2}\\
{T_2} = \frac{{{V_2}}}{{{V_1}}}{T_1}
\end{array} \right.\]

Câu 3:

Áp dụng phương trình đẳng tích ta có:

\[\frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {p_2} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}{p_1} = \frac{{40 + 273}}{{20 + 273}}.1,{5.10^5} = 1,{6.10^5}Pa\]

Trả lời bởi: Nguyễn Đình Đức

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo