Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Ai biết làm thì giúp em với ạ câu 1: cho biểu thức của định luật sác- lơ p1/p2=t…

Ai biết làm thì giúp em với ạ câu 1: cho biểu thức của định luật sác- lơ p1/p2=t1/t2 , viết biểu thức xác định p1;p2;t1;t2 . Câu 2: cho biểu thức v1/t1=v2/t2, hãy viết biểu thức xác định v1;v2;t1;t2. Câu 3: ở nhiệt độ 20°c áp suất của 1 lượng khí là 1,5.105 pu, khi tăng nhiệt độ lên 40°c áp suất của lượng khi đó là bao nhiêu? Em cảm ơn ạ
Hỏi bởi:
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 5✔
Chào em, cô rất vui được hướng dẫn em giải các bài tập Vật lý này nhé! Đây đều là những kiến thức cơ bản và quan trọng của chương trình Vật lý lớp 10 đấy. Chúng ta cùng đi từng bước một nhé.

***

Lời giải chi tiết

Câu 1: Cho biểu thức của định luật Sác-lơ p 1p 2 = t 1t 2, viết biểu thức xác định p 1;p 2;t 1;t 2.

Giải thích phương pháp: Để xác định một biến số trong một biểu thức toán học, chúng ta sẽ sử dụng các phép biến đổi đại số cơ bản (nhân chéo, chia, nhân cả hai vế với cùng một số hạng) để cô lập biến số đó ở một vế của phương trình.

Các bước thực hiện:

Ta có biểu thức ban đầu: p 1p 2 = t 1t 2

1. Biểu thức xác định p 1:

Từ biểu thức trên, để tìm p 1, ta nhân cả hai vế với p 2 (chuyển p 2 từ mẫu số vế trái lên tử số vế phải):

p 1 = t 1t 2 × p 2

2. Biểu thức xác định p 2:

Để tìm p 2, ta có thể biến đổi như sau:

  • Đảo ngược cả hai vế: p 2p 1 = t 2t 1
  • Sau đó, nhân cả hai vế với p 1: p 2 = t 2t 1 × p 1

3. Biểu thức xác định t 1:

Để tìm t 1, ta nhân cả hai vế với t 2 (chuyển t 2 từ mẫu số vế phải lên tử số vế trái):

t 1 = p 1p 2 × t 2

4. Biểu thức xác định t 2:

Để tìm t 2, ta có thể biến đổi như sau:

  • Nhân chéo hai vế: p 1 × t 2 = p 2 × t 1
  • Chia cả hai vế cho p 1: t 2 = p 2 × t 1p 1

***

Câu 2: Cho biểu thức v 1t 1 = v 2t 2, hãy viết biểu thức xác định v 1;v 2;t 1;t 2.

Giải thích phương pháp: Tương tự như Câu 1, chúng ta sẽ sử dụng các phép biến đổi đại số để cô lập từng biến số cần tìm ở một vế của phương trình.

Các bước thực hiện:

Ta có biểu thức ban đầu: v 1t 1 = v 2t 2

1. Biểu thức xác định v 1:

Nhân cả hai vế với t 1:

v 1 = v 2t 2 × t 1

2. Biểu thức xác định v 2:

Nhân cả hai vế với t 2:

v 2 = v 1t 1 × t 2

3. Biểu thức xác định t 1:

  • Đảo ngược cả hai vế: t 1v 1 = t 2v 2
  • Nhân cả hai vế với v 1: t 1 = t 2v 2 × v 1

4. Biểu thức xác định t 2:

  • Nhân chéo hai vế: v 1 × t 2 = v 2 × t 1
  • Chia cả hai vế cho v 1: t 2 = v 2 × t 1v 1

***

Câu 3: Ở nhiệt độ 20°C áp suất của 1 lượng khí là 1,5 × 105 Pa, khi tăng nhiệt độ lên 40°C áp suất của lượng khí đó là bao nhiêu?

Giải thích phương pháp:
Chúng ta áp dụng Định luật Gay-Lussac cho quá trình biến đổi trạng thái của chất khí. Định luật Gay-Lussac mô tả sự phụ thuộc của áp suất vào nhiệt độ khi thể tích của khối khí không đổi. Vì đề bài không nhắc đến sự thay đổi thể tích, ta có thể giả định quá trình này là đẳng tích. Định luật này phát biểu rằng: “Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.”

Lưu ý quan trọng: Định luật Gay-Lussac chỉ đúng khi nhiệt độ được tính bằng thang nhiệt độ tuyệt đối Kelvin (K), không phải độ C (°C). Do đó, chúng ta cần chuyển đổi nhiệt độ từ độ C sang Kelvin trước khi áp dụng công thức.

Các bước thực hiện:

Bước 1: Tóm tắt đề bài và xác định các đại lượng đã cho và cần tìm.

  • Trạng thái 1:
    • Nhiệt độ t 1 = 20°C
    • Áp suất p 1 = 1,5 × 105 Pa
  • Trạng thái 2:
    • Nhiệt độ t 2 = 40°C
    • Áp suất p 2 = ?

Bước 2: Chuyển đổi nhiệt độ sang thang nhiệt độ tuyệt đối Kelvin (K).

Công thức chuyển đổi: T = t + 273

  • Nhiệt độ ban đầu (trạng thái 1):

    T 1 = 20 + 273 = 293 K
  • Nhiệt độ sau khi tăng (trạng thái 2):

    T 2 = 40 + 273 = 313 K

Bước 3: Áp dụng Định luật Gay-Lussac.

Biểu thức của Định luật Gay-Lussac (quá trình đẳng tích):

p 1T 1 = p 2T 2
Từ đó, suy ra biểu thức tính p 2:

p 2 = p 1 × T 2T 1

Bước 4: Thay số và tính toán.

Thay các giá trị đã biết vào công thức:

p 2 = 1,5 × 105 Pa × 313 K293 K

p 2 ≈ 1,5 × 105 × 1,068259…

p 2 ≈ 1,60238 × 105 Pa
Làm tròn kết quả đến 3 chữ số có nghĩa:

p 2 ≈ 1,60 × 105 Pa

Bước 5: Kết luận.

Vậy, khi nhiệt độ tăng lên 40°C, áp suất của lượng khí đó sẽ xấp xỉ 1,60 × 105 Pa.

Hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp em hiểu rõ hơn về cách làm bài nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi lại cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

Câu 1:

Ta có:

\[\frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
{p_1} = \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}}{p_2}\\
{p_2} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}{p_1}\\
{T_1} = \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}}{T_2}\\
{T_2} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}{T_1}
\end{array} \right.\]

Câu 2:

Ta có:

\[\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
{V_1} = \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}}{V_2}\\
{V_2} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}{V_1}\\
{T_1} = \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}{T_2}\\
{T_2} = \frac{{{V_2}}}{{{V_1}}}{T_1}
\end{array} \right.\]

Câu 3:

Áp dụng phương trình đẳng tích ta có:

\[\frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {p_2} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}{p_1} = \frac{{40 + 273}}{{20 + 273}}.1,{5.10^5} = 1,{6.10^5}Pa\]

Trả lời bởi: Nguyễn Đình Đức

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In