Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

ai dịch hộ tớ bài này ra tiếng Việt với chứ tớ tự dịch thì cũng ổn đấy nhưng mà …

ai dịch hộ tớ bài này ra tiếng Việt với chứ tớ tự dịch thì cũng ổn đấy nhưng mà …

ai dịch hộ tớ bài này ra tiếng Việt với chứ tớ tự dịch thì cũng ổn đấy nhưng mà 1 số chỗ nó lủng củng quá đọc lại nó cứ sao sao ý:”) mn lm xong trc 9h tối nay nha=))))
When Scotsman Alexander Graham Bell invented the telephone in 1876, it was a revolution in communication. For the first time, people could talk to each other over great distances almost as clearly as if they were in the same room. Nowadays, though, we increasingly use Bells invention for taking photographs, accessing the Internet or watching video clips rather than talking. Over the last two decades a new means of spoken communication has emerged: the mobile phone.
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 8✔
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh của chúng ta đây. Hôm nay, cô sẽ cùng các em giải bài tập này nhé. Đây là một đoạn văn rất thú vị về lịch sử của điện thoại, và cô thấy một số bạn đang gặp khó khăn trong việc dịch sang tiếng Việt. Đừng lo, chúng ta sẽ cùng nhau làm từng bước một để hiểu rõ nội dung của đoạn văn này.

Trước hết, cô sẽ đọc lại đoạn văn một lần để các em làm quen với ngữ điệu và cách phát âm:

“When Scotsman Alexander Graham Bell invented the telephone in 1876, it was a revolution in communication. For the first time, people could talk to each other over great distances almost as clearly as if they were in the same room. Nowadays, though, we increasingly use Bells invention for taking photographs, accessing the Internet or watching video clips rather than talking. Over the last two decades a new means of spoken communication has emerged: the mobile phone.”

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào dịch từng câu một, bám sát theo Sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 8 nhé.

Câu 1: “When Scotsman Alexander Graham Bell invented the telephone in 1876, it was a revolution in communication.”

* “When”: Từ này có nghĩa là “Khi”.
* “Scotsman”: “Scotsman” là một người đàn ông đến từ Scotland. Trong ngữ cảnh này, chúng ta có thể dịch là “người Scotland”.
* “Alexander Graham Bell”: Đây là tên riêng của nhà phát minh.
* “invented”: Đây là động từ ở thì quá khứ đơn của “invent”, có nghĩa là “phát minh ra”.
* “the telephone”: Nghĩa là “chiếc điện thoại”.
* “in 1876”: Nghĩa là “vào năm 1876”.
* “it was”: Nghĩa là “đó là” hoặc “nó là”.
* “a revolution”: Nghĩa là “một cuộc cách mạng”.
* “in communication”: Nghĩa là “trong lĩnh vực giao tiếp”.

Ghép lại, câu này có nghĩa là:
“Khi người Scotland Alexander Graham Bell phát minh ra chiếc điện thoại vào năm 1876, đó là một cuộc cách mạng trong lĩnh vực giao tiếp.”

Câu 2: “For the first time, people could talk to each other over great distances almost as clearly as if they were in the same room.”

* “For the first time”: Nghĩa là “Lần đầu tiên”.
* “people”: Nghĩa là “mọi người”.
* “could talk”: “could” là dạng quá khứ của “can”, mang nghĩa là “có thể”. Vậy “could talk” là “đã có thể nói chuyện”.
* “to each other”: Nghĩa là “với nhau”.
* “over great distances”: “over” có nghĩa là “qua”, “great distances” có nghĩa là “khoảng cách xa”. Vậy cả cụm này có nghĩa là “qua những khoảng cách xa”.
* “almost as clearly as if”: Đây là một cấu trúc so sánh. “almost” là “hầu như”, “as clearly as” là “rõ ràng như”, “if” là “như thể”. Vậy cả cụm này có nghĩa là “hầu như rõ ràng như thể”.
* “they were in the same room”: “they were” là “họ đã ở”, “in the same room” là “trong cùng một căn phòng”.

Ghép lại, câu này có nghĩa là:
“Lần đầu tiên, mọi người đã có thể nói chuyện với nhau qua những khoảng cách xa, hầu như rõ ràng như thể họ đang ở trong cùng một căn phòng.”

Câu 3: “Nowadays, though, we increasingly use Bells invention for taking photographs, accessing the Internet or watching video clips rather than talking.”

* “Nowadays”: Nghĩa là “Ngày nay”.
* “though”: Từ này thường đứng ở cuối câu hoặc sau dấu phẩy, mang nghĩa là “tuy nhiên” hoặc “mặc dù vậy”. Ở đây, nó nhấn mạnh sự tương phản với quá khứ.
* “we increasingly use”: “we use” là “chúng ta sử dụng”, “increasingly” có nghĩa là “ngày càng”. Vậy cả cụm này là “chúng ta ngày càng sử dụng”.
* “Bells invention”: Nghĩa là “phát minh của Bell”.
* “for taking photographs”: “for” là “cho”, “taking photographs” là “chụp ảnh”.
* “accessing the Internet”: “accessing” là “truy cập”, “the Internet” là “Internet”.
* “or watching video clips”: “or” là “hoặc”, “watching video clips” là “xem các đoạn video ngắn”.
* “rather than talking”: “rather than” là “thay vì”, “talking” là “nói chuyện”.

Ghép lại, câu này có nghĩa là:
“Ngày nay, tuy nhiên, chúng ta ngày càng sử dụng phát minh của Bell để chụp ảnh, truy cập Internet hoặc xem các đoạn video ngắn, thay vì nói chuyện.”

Câu 4: “Over the last two decades a new means of spoken communication has emerged: the mobile phone.”

* “Over the last two decades”: “Over” là “trong”, “the last two decades” là “hai thập kỷ qua”. Vậy cả cụm này là “Trong hai thập kỷ qua”.
* “a new means”: “a new” là “một cái mới”, “means” ở đây có nghĩa là “phương tiện”. Vậy là “một phương tiện mới”.
* “of spoken communication”: “of” là “của”, “spoken communication” là “giao tiếp bằng lời nói”.
* “has emerged”: Đây là động từ ở thì hiện tại hoàn thành của “emerge”, có nghĩa là “đã xuất hiện”, “đã nổi lên”.
* “:”: Dấu hai chấm ở đây dùng để giới thiệu hoặc giải thích cho điều vừa nói.
* “the mobile phone”: Nghĩa là “điện thoại di động”.

Ghép lại, câu này có nghĩa là:
“Trong hai thập kỷ qua, một phương tiện giao tiếp bằng lời nói mới đã xuất hiện: điện thoại di động.”

Bây giờ, chúng ta sẽ ghép cả đoạn văn lại với nhau:

“Khi người Scotland Alexander Graham Bell phát minh ra chiếc điện thoại vào năm 1876, đó là một cuộc cách mạng trong lĩnh vực giao tiếp. Lần đầu tiên, mọi người đã có thể nói chuyện với nhau qua những khoảng cách xa, hầu như rõ ràng như thể họ đang ở trong cùng một căn phòng. Ngày nay, tuy nhiên, chúng ta ngày càng sử dụng phát minh của Bell để chụp ảnh, truy cập Internet hoặc xem các đoạn video ngắn, thay vì nói chuyện. Trong hai thập kỷ qua, một phương tiện giao tiếp bằng lời nói mới đã xuất hiện: điện thoại di động.”

Các em thấy không, khi chúng ta đi từng bước nhỏ, dịch từng từ, từng cụm từ, rồi ghép lại thì việc hiểu và dịch đoạn văn trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Các em có thể xem lại các từ vựng và cấu trúc cô đã hướng dẫn để ghi nhớ nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, cứ mạnh dạn hỏi cô.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

When Scotsman Alexander Graham Bell invented the telephone in 1876, it was a revolution in communication. For the first time, people could talk to each other over great distances almost as clearly as if they were in the same room. Nowadays, though, we increasingly use Bells invention for taking photographs, accessing the Internet or watching video clips rather than talking. Over the last two decades a new means of spoken communication has emerged: the mobile phone.

dịch: 

Khi Alexander Graham Bell, người Scotland phát minh ra điện thoại vào năm 1876, đó chính là 1 cuộc cách mạng trong giao tiếp. Lần đầu tiên, con người có thể nói chuyện với nhau ở 1 khoảng cách xa gần như rõ ràng, cứ như thể ta đang ở trong cùng một căn phòng. Tuy nhiên, ngày nay, chúng ta ngày càng sử dụng phát minh của Bell để chụp ảnh, truy cập Internet hoặc xem video hơn là để nói chuyện. Trong hai thập kỷ qua, một phương tiện giao tiếp bằng giọng nói mới đã xuất hiện: điện thoại di động.

Trả lời bởi: Yiz Niin

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo