AlCl3 NaCl điện phân dung dịch được không nếu được viết pthh
Đề bài của chúng ta là: AlCl3 NaCl điện phân dung dịch được không nếu được viết phương trình hóa học.
Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích bài toán này từng bước một nhé!
Bước 1: Phân tích bản chất của quá trình điện phân dung dịch
Khi điện phân dung dịch muối, điều quan trọng cần xác định là những ion nào sẽ có mặt trong dung dịch và ion nào sẽ bị điện phân. Dung dịch AlCl3 và NaCl đều là dung dịch của các muối tan trong nước. Khi tan trong nước, các muối này sẽ phân li ra các ion tương ứng.
Đối với AlCl3:
Phân li: AlCl3 (tan) -> Al^3+ + 3Cl^-
Đối với NaCl:
Phân li: NaCl (tan) -> Na^+ + Cl^-
Trong dung dịch, ngoài các ion kim loại và ion gốc axit, còn có sự có mặt của nước. Nước có thể phân li một phần nhỏ tạo ra ion H+ và OH-, hoặc tự nó có thể bị điện phân.
Bước 2: Xác định các ion có khả năng bị điện phân tại các điện cực
Khi điện phân dung dịch, tại catot (cực âm), các ion dương sẽ di chuyển tới và có khả năng bị khử (nhận electron). Tại anot (cực dương), các ion âm sẽ di chuyển tới và có khả năng bị oxi hóa (mất electron).
Các ion có mặt trong dung dịch là: Al^3+, Na^+, Cl^-, H^+ (từ nước), OH^- (từ nước).
Tại catot (cực âm): Các ion dương có khả năng bị khử là Al^3+, Na^+, H^+. Theo dãy hoạt động hóa học của kim loại và khả năng bị khử của các ion, thứ tự ưu tiên bị khử tại catot là:
Ion kim loại hoạt động hóa học mạnh (như Na, K, Ca, Mg, Al) sẽ không bị khử trong dung dịch nước, mà nước sẽ bị khử.
Ion kim loại có hoạt động hóa học yếu hơn sẽ bị khử.
Ion H+ luôn có khả năng bị khử.
Vậy thứ tự ưu tiên bị khử tại catot là: H^+ > các ion kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học.
Trong trường hợp này, cả Na^+ và Al^3+ đều là các ion kim loại có hoạt động hóa học rất mạnh, chúng sẽ không bị khử trong dung dịch nước. Thay vào đó, phân tử nước (H2O) sẽ bị khử tại catot.
Phương trình điện phân tại catot: 2H2O + 2e^- -> H2 + 2OH^-
Tại anot (cực dương): Các ion âm có khả năng bị oxi hóa là Cl^-, OH^-. Theo nguyên tắc ưu tiên bị oxi hóa tại anot:
Ion OH^- thường ưu tiên bị oxi hóa hơn ion Cl^- khi nồng độ của chúng tương đương. Tuy nhiên, nếu nồng độ Cl^- đủ lớn hoặc trong điều kiện điện phân thích hợp, Cl^- cũng có thể bị oxi hóa.
Trong trường hợp điện phân dung dịch muối clorua, ion Cl^- có khả năng bị oxi hóa tạo thành khí clo (Cl2).
Phương trình điện phân tại anot: 2Cl^- -> Cl2 + 2e^-
Bước 3: Kết luận về khả năng điện phân và viết phương trình hóa học
Dựa trên phân tích ở Bước 2, chúng ta thấy rằng cả AlCl3 và NaCl đều có thể điện phân dung dịch được. Tuy nhiên, do có sự hiện diện của cả hai muối trong cùng một dung dịch, chúng ta cần xem xét quá trình điện phân chung.
Trong trường hợp điện phân dung dịch chứa AlCl3 và NaCl, tại catot, nước sẽ bị khử tạo khí H2 và ion OH-. Tại anot, ion Cl- sẽ bị oxi hóa tạo khí Cl2.
Nếu điện phân dung dịch chỉ có AlCl3:
– Catot (-): 2H2O + 2e^- -> H2 + 2OH^-
– Anot (+): 2Cl^- -> Cl2 + 2e^-
Phương trình tổng quát: 2AlCl3 + 6H2O -> (điện phân) 2Al(OH)3 + 3H2 + 3Cl2. Tuy nhiên, sản phẩm Al(OH)3 có thể tiếp tục phản ứng. Một cách hiểu khác và thường gặp hơn khi điện phân dung dịch muối Al3+ là do nước bị điện phân tại catot sinh ra OH-, OH- sẽ kết hợp với Al3+ tạo kết tủa Al(OH)3. Do đó, không thu được kim loại nhôm. Sản phẩm thu được thường là H2 và Cl2. Phương trình tổng quát đôi khi được viết dưới dạng: 2AlCl3 + 6H2O -> (điện phân) 2Al(OH)3 (kết tủa) + 3H2 + 3Cl2. Hoặc nếu coi nước bị điện phân là chính và không xét sản phẩm kết tủa, thì phương trình tổng cộng có thể suy ra từ sự kết hợp electron và ion:
2H2O + 2e^- -> H2 + 2OH^- (nhân 3) -> 6H2O + 6e^- -> 3H2 + 6OH^-
2Cl^- -> Cl2 + 2e^- (nhân 3) -> 6Cl^- -> 3Cl2 + 6e^-
Nếu dung dịch ban đầu chỉ có AlCl3, thì Al^3+ sẽ phản ứng với OH- sinh ra: Al^3+ + 3OH^- -> Al(OH)3.
Vậy phương trình điện phân dung dịch AlCl3: 2AlCl3 + 6H2O –(điện phân)–> 2Al(OH)3 + 3H2 + 3Cl2.
Nếu điện phân dung dịch chỉ có NaCl:
– Catot (-): 2H2O + 2e^- -> H2 + 2OH^-
– Anot (+): 2Cl^- -> Cl2 + 2e^-
Phương trình tổng quát: 2NaCl + 2H2O -> (điện phân) 2NaOH + H2 + Cl2.
Nếu điện phân dung dịch hỗn hợp AlCl3 và NaCl:
Vì cả hai muối đều là muối clorua và có các ion kim loại mạnh (Na+, Al3+), quá trình điện phân sẽ diễn ra tương tự như điện phân từng muối riêng lẻ, với nước bị khử tại catot và ion Cl- bị oxi hóa tại anot.
Phương trình điện phân tại catot (chung cho cả hai muối):
2H2O + 2e^- -> H2 + 2OH^-
Phương trình điện phân tại anot (chung cho cả hai muối):
2Cl^- -> Cl2 + 2e^-
Để cân bằng số electron, ta nhân phương trình catot với 3 và phương trình anot với 3 (nếu xét tỷ lệ mol ban đầu, nhưng ở đây ta chỉ xét các phản ứng có thể xảy ra):
6H2O + 6e^- -> 3H2 + 6OH^-
6Cl^- -> 3Cl2 + 6e^-
Sau khi điện phân, ion OH- sinh ra tại catot sẽ phản ứng với các ion kim loại có mặt trong dung dịch. Trong dung dịch ban đầu có Al^3+ và Na^+.
Ion OH- sẽ phản ứng với Al^3+ trước do Al(OH)3 là một kết tủa ít tan hơn so với các hiđroxit của kim loại kiềm.
Al^3+ + 3OH^- -> Al(OH)3 (kết tủa)
Nếu OH- còn dư, nó sẽ phản ứng với Na+: Na^+ + OH^- -> NaOH (tan). Tuy nhiên, trong quá trình điện phân, lượng OH- sinh ra tại catot sẽ phản ứng với các ion kim loại và nếu còn dư thì tạo thành bazơ.
Do đó, AlCl3 và NaCl điện phân dung dịch được.
Phương trình hóa học tổng quát có thể được viết như sau, tùy thuộc vào tỉ lệ mol ban đầu và điều kiện điện phân cụ thể. Tuy nhiên, một cách tổng quát cho thấy các sản phẩm chính có thể thu được là:
2AlCl3 + 2NaCl + 6H2O –(điện phân)–> 2Al(OH)3 + 6NaOH + 3H2 + 3Cl2
Hoặc có thể xem xét các phản ứng riêng lẻ và kết hợp chúng. Tuy nhiên, với câu hỏi “điện phân dung dịch được không”, câu trả lời là “Được”.
Để minh họa rõ hơn, nếu điện phân dung dịch NaCl, ta có:
2NaCl + 2H2O –(điện phân)–> 2NaOH + H2 + Cl2
Nếu điện phân dung dịch AlCl3, ta có:
2AlCl3 + 6H2O –(điện phân)–> 2Al(OH)3 + 3H2 + 3Cl2
Khi điện phân hỗn hợp cả hai muối, các ion Cl- sẽ bị oxi hóa tại anot tạo Cl2. Tại catot, nước bị khử tạo H2 và OH-. OH- sinh ra sẽ phản ứng với Al^3+ tạo kết tủa Al(OH)3. Ion Na+ không bị điện phân.
Vậy, quá trình điện phân dung dịch AlCl3 và NaCl sẽ tạo ra khí H2 và Cl2, cùng với sự hình thành kết tủa Al(OH)3 và có thể có NaOH nếu lượng Cl- không đủ để tạo hết các sản phẩm tương ứng với Al^3+.
Kết luận:
AlCl3 và NaCl điện phân dung dịch được.
Phương trình hóa học (xem xét các phản ứng chính xảy ra):
Tại catot: 2H2O + 2e^- -> H2 + 2OH^-
Tại anot: 2Cl^- -> Cl2 + 2e^-
Phản ứng phụ tại catot (do OH- sinh ra): Al^3+ + 3OH^- -> Al(OH)3 (kết tủa)
Phương trình tổng quát cho quá trình điện phân dung dịch hỗn hợp AlCl3 và NaCl, với giả định tỉ lệ mol phù hợp để các phản ứng xảy ra hoàn toàn và xem xét sản phẩm chính là khí và kết tủa:
2AlCl3 + 2NaCl + 6H2O –(điện phân)–> 2Al(OH)3 + 6NaOH + 3H2 + 3Cl2
(Lưu ý: Phương trình này có thể được cân bằng theo nhiều cách tùy thuộc vào tỷ lệ ban đầu và giả định về sản phẩm. Quan trọng là xác định được các chất bị điện phân và các sản phẩm tạo thành).
Hoặc một cách biểu diễn khác, nếu xem xét từng phản ứng chính:
Điện phân dung dịch NaCl: 2NaCl + 2H2O –(điện phân)–> 2NaOH + H2 + Cl2
Điện phân dung dịch AlCl3: 2AlCl3 + 6H2O –(điện phân)–> 2Al(OH)3 + 3H2 + 3Cl2
Khi điện phân hỗn hợp, các ion Cl- sẽ bị oxi hóa, nước bị khử. OH- sinh ra sẽ kết tủa với Al^3+.
Chúc các em học tốt môn Hóa! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô nhé.
PTHH
2AlCl\(_{3}\) → 2Al + 3Cl\(_{2}\) (điện phân dung dịch )
2NaCl + 2H\(_{2}\)O →NaOH + H\(_{2}\)+Cl\(_{2}\)(điện phân dung dụng có màng nhăn)
2NaCl + 2H\(_{2}\)O →NaCl+NaClO+H\(_{2}\)O+H\(_{2}\)(điện phân dung dịch không có màng ngăn)
Đáp án:
Không điện phân dung dịch \(AlCl_3\) được vì có hiện tượng thăng hoa
Giải thích các bước giải:
PTHH:
\(2NaCl+2H_2O\)\(\xrightarrow[cmn]{dpdd}\)\(2NaOH+Cl_2+H_2\)
\(NaCl+H_2O\)\(\xrightarrow[không cmn]{dpdd}\)\(NaClO+H_2\)