Although the world’s energy resources have taken many millions of years to produ…
Although the world’s energy resources have taken many millions of years to produce, we are quickly beginning to(33)___________ these supplies. Recently a UN committee reported that the world’s oil and gas supplies would last about 100 years if used carefully. The report stated that (34)_________ would be enough oil and gas for a century only if the present demand could be controlled. If the demand continued to (35)__________, the report said that fuel supplies would (36)__________ for less than forty years. According to the report, governments must now take steps to control the amounts of fossil fuel which are used.
Question 33: A .end B.exhaust C. finish D. destroy
Question 34: A. It B. This C.they D. There
Question 35: A. Grow B. Decrease C. Reduce D. Enlarge
Question 36: A. Long B.tow C.last D.widen
Chúng ta hãy cùng nhau phân tích từng câu hỏi một nhé!
Phần giải thích chi tiết:
Câu 33:
Chúng ta cần điền một từ vào chỗ trống để hoàn thành ý nghĩa của câu: “mặc dù nguồn năng lượng của thế giới cần hàng triệu năm để sản xuất, chúng ta đang nhanh chóng bắt đầu ____ các nguồn cung này.”
- A. end (kết thúc) – Từ này không phù hợp với ngữ cảnh vì nguồn năng lượng không “kết thúc” mà là bị cạn kiệt.
- B. exhaust (cạn kiệt, làm kiệt sức) – Đây là từ phù hợp nhất, diễn tả việc sử dụng hết, làm cạn nguồn tài nguyên.
- C. finish (hoàn thành) – Tương tự như “end”, từ này không diễn tả đúng hành động sử dụng hết tài nguyên.
- D. destroy (phá hủy) – Việc sử dụng tài nguyên không có nghĩa là “phá hủy” chúng.
Do đó, đáp án đúng cho câu 33 là B. exhaust.
Câu 34:
Câu tiếp theo là: “Gần đây, một ủy ban của Liên Hợp Quốc đã báo cáo rằng nguồn cung dầu và khí đốt của thế giới sẽ kéo dài khoảng 100 năm nếu được sử dụng cẩn thận. Báo cáo nêu rõ rằng ____ sẽ đủ dầu và khí đốt cho một thế kỷ chỉ khi nhu cầu hiện tại có thể được kiểm soát.”
Chúng ta cần một đại từ để thay thế cho “oil and gas supplies” hoặc để bắt đầu một mệnh đề mới.
- A. It – “It” thường dùng cho danh từ số ít, không đếm được, hoặc làm chủ ngữ giả. Ở đây chúng ta đang nói về “oil and gas supplies” (số nhiều).
- B. This – “This” dùng để chỉ một cái gì đó gần hoặc vừa được đề cập đến, thường là số ít. Không phù hợp ở đây.
- C. they – “They” là đại từ nhân xưng số nhiều, có thể thay thế cho “oil and gas supplies”. Tuy nhiên, cách dùng “They would be enough…” không tự nhiên và chính xác bằng cách dùng “There”.
- D. There – “There” thường được dùng để bắt đầu một mệnh đề, chỉ sự tồn tại của một cái gì đó. Cấu trúc “There would be enough…” (Sẽ có đủ…) rất phổ biến và phù hợp với ngữ cảnh câu.
Do đó, đáp án đúng cho câu 34 là D. There.
Câu 35:
Tiếp theo, chúng ta cần điền một từ để diễn tả sự thay đổi của “nhu cầu hiện tại”. Câu là: “Báo cáo nêu rõ rằng sẽ đủ dầu và khí đốt cho một thế kỷ chỉ khi nhu cầu hiện tại có thể được kiểm soát. Nếu nhu cầu tiếp tục ____, báo cáo cho biết nguồn cung cấp nhiên liệu sẽ…”
Nếu nhu cầu không được kiểm soát, nó sẽ có xu hướng tăng lên.
- A. Grow (tăng lên, phát triển) – Đây là từ phù hợp nhất để diễn tả sự gia tăng của nhu cầu.
- B. Decrease (giảm xuống) – Trái ngược với ý nghĩa của câu.
- C. Reduce (giảm bớt) – Thường đi với tân ngữ, ví dụ “reduce demand”. Ở đây, nhu cầu tự nó giảm xuống thì dùng “decrease”.
- D. Enlarge (mở rộng) – Từ này thường dùng cho kích thước vật lý, không phù hợp với “demand”.
Do đó, đáp án đúng cho câu 35 là A. Grow.
Câu 36:
Cuối cùng, chúng ta cần điền một từ để diễn tả số phận của “nguồn cung cấp nhiên liệu” nếu nhu cầu tiếp tục tăng. Câu là: “… nếu nhu cầu tiếp tục tăng, báo cáo cho biết nguồn cung cấp nhiên liệu sẽ ____ trong vòng chưa đầy bốn mươi năm.”
Nếu nhu cầu tăng lên, nguồn cung cấp nhiên liệu sẽ không còn đủ, tức là sẽ cạn kiệt hoặc hết.
- A. Long – “Long” là tính từ hoặc trạng từ chỉ thời gian, không phù hợp để diễn tả hành động của nguồn cung.
- B. tow – “Tow” có nghĩa là kéo, không liên quan.
- C. last (kéo dài) – Nếu nguồn cung “last for less than forty years”, nghĩa là nó sẽ chỉ đủ dùng trong thời gian ngắn hơn 40 năm, diễn tả sự cạn kiệt dần. Đây là lựa chọn hợp lý.
- D. widen (mở rộng) – Không liên quan đến nguồn cung.
Trong ngữ cảnh này, “last for less than forty years” có nghĩa là nguồn cung sẽ chỉ tồn tại được trong khoảng thời gian dưới 40 năm, ngụ ý sự cạn kiệt.
Do đó, đáp án đúng cho câu 36 là C. last.
Tóm lại, các đáp án là: 33. B, 34. D, 35. A, 36. C.
Các em hãy ghi nhớ các từ vựng và cấu trúc câu này để áp dụng vào bài tập và giao tiếp nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
\(33.\)B.exhaust
\(-\) to + V
\(-\) Xét nghĩa : Mặc dù các nguồn năng lượng thế giới mất hàng triệu năm để tạo ra, chúng ta đang nhanh chóng bắt đầu cạn kiệt những nguồn cung này.
\(34.\)A. It
\(-\) “It” được sử dụng để thay thế cho “oil and gas supplies” (nguồn cung dầu và khí đốt)
\(35.A. Grow
\)-\( to + V ( grow (v): phát triển , tăng)
\)-\( Nếu nhu cầu tiếp tục tăng, báo cáo nói rằng nguồn cung nhiên liệu sẽ chỉ kéo dài ít hơn bốn mươi năm.
\)36.\(C.last
\)-\( last for (phr.v): kéo dài , tồn tại
\)-` Nếu nhu cầu tiếp tục tăng, báo cáo nói rằng nguồn cung nhiên liệu sẽ chỉ kéo dài ít hơn bốn mươi năm.