Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Answer the questions by choosing A, B, C or D. Mars is the fourth planet from th…

Answer the questions by choosing A, B, C or D.
Mars is the fourth planet from th…

Answer the questions by choosing A, B, C or D.
Mars is the fourth planet from the Sun and the second smallest planet in the Solar System, after Mercury. Named after the Roman god of war, it is often described as the “Red Planet” because the iron oxide prevalent on its surface gives it a reddish appearance. Mars is a terrestrial planet with a thin atmosphere, having surface features reminiscent both of the impact craters of the Moon and the volcanoes, valleys, deserts, and polar ice caps of Earth.
The rotational period and seasonal cycles of Mars are likewise similar to those of Earth, as is the tilt that produces the seasons. Mars is the site of Olympus Mons, the largest volcano and the second highest known mountain within the Solar System (the tallest on a planet), and of Valles Marineris, one of the largest canyons of the Solar System. The smooth Borealis basin in the northern hemisphere covers 40% of the planet and may be a giant impact feature. Mars has two known moons, Phobos and Deimos, which are small and irregularly shaped. These may be captured asteroids, similar to 5261 Eureka, a Martian Trojan asteroid….
Câu 71: What is the content of the passage about?
A. The sun B. Mars C. Mercury D. The Solar System
Câu 72: Which planet is the smallest in the solar system?
A. Earth B. Sun C. Mercury D. Mars
Câu 73: Why is Mars often referred to as the Red Planets?
A. Because of its reddish appearance. B. Because of the Roman god of war.
C. Because of the iron oxide prevalent. D. Because of its thin atmosphere.
Câu 74: The word it in line 2 refers to __________
A. Mars B. The Roman god of war C. The sun D. The Solar System
Câu 75: Which of the following statement is NOT true?
A. Mars is the fourth planet from the Sun in the solar system.
B.. Valles Marineris is the largest canyon of the Solar System.
C. Mercury is smaller than Mars
D. The rotational period and seasonal cycles of Mars are similar to those of Earth.
Question 76: They could have taken the car to the garage today.
A. The car could have been took to the garage today
B.The car could have been taken to the garage today.
C. The car could be have taken to the garage today.
D. The car have been taken to the garage today.
Câu 77: They reported that the president had suffered heart attack.
A. The president was reported to suffer heart.
B. The president was reported to have suffered heart.
C. The president is reported to have suffered heart.
D. The president was reported to be suffering heart.
Câu 78: If people travel to work by bus and public means of transport, there will be fewer car fumes. A. If people does not travel to work by bus and public means of transport, there will be fewer car fumes. B. There will be fewer car fumes if people travel to work by bus and public means of transport. C. There will be more car fumes if people travel to work by bus and public means of transport. Câu 79: In spite of studying hard, John didnt pass that exam. A .Although John studied hard,he didnt pass that exam.
B. John didnt pass that exam Although John studies hard.
C. Although John studied hardly, he didnt pass that exam. Câu 80: Lara is a more careful driver than her older sister. A.. Lara drives more carefully than her old sister. B. Her older sister drives as carefull as Lara. C. Her older sister does not driver as well as Lara.
Câu 81: Because I worked hard, I succeeded in my test.
A. Because of my hard working, I succeeded in my test.
B. Because of not working hard, I succeeded in my test.
C. I succeeded in my test because of hardly working.
D. Because of not working so hard, I succeeded in my test.
Hỏi bởi: minhta
2 câu trả lời
▲ 2
Chào các em học sinh lớp 8 thân mến! Hôm nay cô trò mình sẽ cùng nhau chữa chi tiết bài tập đọc hiểu và ngữ pháp dựa trên Sách giáo khoa nhé. Các em hãy mở sách ra và theo dõi cùng cô nào.

Câu 71: What is the content of the passage about?
Phân tích:
Đoạn văn bắt đầu bằng việc giới thiệu “Mars is the fourth planet from the Sun…” (Sao Hỏa là hành tinh thứ tư từ Mặt Trời…). Toàn bộ đoạn văn sau đó đều miêu tả về Sao Hỏa: đặc điểm, màu sắc, cấu tạo bề mặt, khí quyển, các đặc điểm địa chất nổi bật (núi lửa, hẻm núi, chỏm băng), chu kỳ quay, các mùa, và các mặt trăng của nó.
Dựa vào nội dung chính này, ta sẽ xem xét các lựa chọn:
A. The sun: Đoạn văn chỉ nhắc đến Mặt Trời như một điểm tham chiếu để xác định vị trí của Sao Hỏa, không phải nội dung chính.
B. Mars: Đây là chủ đề xuyên suốt của cả đoạn văn.
C. Mercury: Sao Thủy chỉ được nhắc đến một lần duy nhất để so sánh kích thước với Sao Hỏa.
D. The Solar System: Mặc dù Sao Hỏa là một phần của Hệ Mặt Trời, nhưng đoạn văn tập trung chi tiết vào Sao Hỏa chứ không mô tả toàn bộ Hệ Mặt Trời.

Đáp án: B. Mars

Câu 72: Which planet is the smallest in the solar system?
Phân tích:
Chúng ta cần tìm thông tin về hành tinh nhỏ nhất trong Hệ Mặt Trời.
Trong đoạn văn có câu: “…and the second smallest planet in the Solar System, after Mercury.” (và hành tinh nhỏ thứ hai trong Hệ Mặt Trời, sau Sao Thủy).
Câu này cho biết Sao Hỏa là hành tinh nhỏ thứ hai, và hành tinh nhỏ nhất là Sao Thủy.

Đáp án: C. Mercury

Câu 73: Why is Mars often referred to as the Red Planets?
Phân tích:
Đoạn văn nói: “…it is often described as the “Red Planet” because the iron oxide prevalent on its surface gives it a reddish appearance.” (nó thường được mô tả là “Hành tinh Đỏ” vì oxit sắt phổ biến trên bề mặt của nó mang lại vẻ ngoài đỏ ửng).
Câu này giải thích rõ lý do Sao Hỏa có biệt danh “Hành tinh Đỏ”.

Đáp án: A. Because of its reddish appearance.
(Lưu ý: Lựa chọn C. Because of the iron oxide prevalent cũng đúng về mặt thông tin, nhưng lựa chọn A là câu trả lời trực tiếp và bao quát hơn cho câu hỏi “Tại sao được gọi là Hành tinh Đỏ”. Màu đỏ ửng chính là biểu hiện trực quan.)
Tuy nhiên, dựa trên cách các câu hỏi trắc nghiệm thường được ra, ta cần chọn đáp án chính xác và đầy đủ nhất. Câu “gives it a reddish appearance” là hệ quả trực tiếp của “the iron oxide prevalent”. Trong trường hợp này, cả B và C đều liên quan. Nhưng vì câu hỏi hỏi “WHY” (tại sao), nguyên nhân sâu xa nhất được đề cập là “iron oxide”. Tuy nhiên, “reddish appearance” là cái mà chúng ta nhìn thấy và gọi nó là “Red Planet”.
Xét lại câu gốc: “…described as the “Red Planet” because the iron oxide prevalent on its surface gives it a reddish appearance.”
Về mặt ngữ pháp và logic, “reddish appearance” là kết quả và là lý do nhìn thấy để gọi nó là “Red Planet”. Oxit sắt là nguyên nhân sinh ra cái màu đỏ đó.
Trong các đáp án A và C, A là mô tả trực tiếp về cái mà người ta thấy, còn C là nguyên nhân vật lý. Thông thường, khi hỏi “why” và có cả nguyên nhân và kết quả, ta chọn nguyên nhân. Tuy nhiên, cách diễn đạt ở đây hơi khác.
Để rõ hơn, ta xem lại các lựa chọn:
A. Because of its reddish appearance. (Vì vẻ ngoài đỏ ửng của nó.) – Đây là cái ta nhìn thấy.
B. Because of the Roman god of war. (Vì vị thần chiến tranh La Mã.) – Sai, đây là nguồn gốc tên gọi.
C. Because of the iron oxide prevalent. (Vì oxit sắt phổ biến.) – Đây là nguyên nhân khoa học.
D. Because of its thin atmosphere. (Vì bầu khí quyển mỏng của nó.) – Không liên quan.

Trong ngữ cảnh này, “reddish appearance” là lý do trực tiếp để gọi nó là “Red Planet”, còn “iron oxide” là nguyên nhân khoa học dẫn đến vẻ ngoài đó. Nếu đề bài muốn hỏi nguyên nhân khoa học thì sẽ hỏi rõ hơn. Câu hỏi “why is it often referred to as” thường ám chỉ lý do nhận biết được.
Tuy nhiên, theo các sách giáo khoa và cách ra đề thi, đáp án C là nguyên nhân gốc rễ và được chấp nhận là đúng. Nếu A là đáp án thì câu hỏi có thể sẽ là “How does Mars appear?”.

Cô sẽ chọn C vì nó là nguyên nhân sâu xa hơn và trực tiếp nhất dẫn đến “reddish appearance”.
Cập nhật lại sau khi xem xét kỹ: Sách giáo khoa và các bài kiểm tra thường nhấn mạnh vào nguyên nhân gốc rễ. Oxit sắt là nguyên nhân sinh ra màu đỏ. Vẻ ngoài đỏ ửng là kết quả. Do đó, đáp án C chính xác hơn.

Đáp án: C. Because of the iron oxide prevalent.

Câu 74: The word it in line 2 refers to __________
Phân tích:
Chúng ta cần xác định từ “it” trong câu “Named after the Roman god of war, it is often described as the “Red Planet”…” (Đặt tên theo vị thần chiến tranh La Mã, nó thường được mô tả là “Hành tinh Đỏ”…).
Để biết “it” là gì, ta nhìn vào câu đứng trước hoặc câu đang xét. Câu trước nói về “Mars”. Cụm “Named after the Roman god of war” bổ nghĩa cho chủ ngữ chính của câu. Chủ ngữ chính là “it”. Vậy “it” ở đây thay thế cho chủ ngữ đang được miêu tả.
Đọc lại đoạn đầu: “Mars is the fourth planet from the Sun and the second smallest planet in the Solar System, after Mercury.”
Câu tiếp theo: “Named after the Roman god of war, it is often described as the “Red Planet”…”
Rõ ràng “it” thay thế cho “Mars”.

Đáp án: A. Mars

Câu 75: Which of the following statement is NOT true?
Phân tích:
Chúng ta sẽ lần lượt kiểm tra từng phát biểu với thông tin trong bài đọc.
A. Mars is the fourth planet from the Sun in the solar system.
Bài đọc nói: “Mars is the fourth planet from the Sun…” => Phát biểu này là ĐÚNG.

B. Valles Marineris is the largest canyon of the Solar System.
Bài đọc nói: “…and of Valles Marineris, one of the largest canyons of the Solar System.” (và Valles Marineris, một trong những hẻm núi lớn nhất của Hệ Mặt Trời).
Lưu ý từ “one of the largest” (một trong những lớn nhất). Phát biểu B nói “the largest canyon” (hẻm núi lớn nhất). Như vậy, phát biểu này có thể KHÔNG ĐÚNG.

C. Mercury is smaller than Mars
Bài đọc nói: “…and the second smallest planet in the Solar System, after Mercury.” (và hành tinh nhỏ thứ hai trong Hệ Mặt Trời, sau Sao Thủy).
Điều này có nghĩa là Sao Thủy nhỏ hơn Sao Hỏa. => Phát biểu này là ĐÚNG.

D. The rotational period and seasonal cycles of Mars are similar to those of Earth.
Bài đọc nói: “The rotational period and seasonal cycles of Mars are likewise similar to those of Earth…” => Phát biểu này là ĐÚNG.

Vậy phát biểu KHÔNG ĐÚNG là B.

Đáp án: B. Valles Marineris is the largest canyon of the Solar System.

Câu 76: They could have taken the car to the garage today.
Phân tích:
Đây là bài tập về câu bị động.
Câu gốc: They (chủ ngữ) could have taken (động từ) the car (tân ngữ) to the garage today (trạng ngữ).
Công thức câu bị động với động từ khiếm khuyết (modal verb) là: Tân ngữ + modal verb + be + V3/ed.
Trong trường hợp này, động từ là “could have taken”. Phần “could have” là động từ khiếm khuyết, còn “taken” là phân từ II (V3).
Để chuyển sang bị động, ta giữ nguyên “could have” và thêm “been” trước phân từ II.
Cấu trúc bị động với “could have”: Tân ngữ + could have been + V3/ed.
Áp dụng vào câu: the car + could have been + taken.

Xét các lựa chọn:
A. The car could have been took to the garage today. (Sai, “took” là V2, phải là V3 “taken”).
B. The car could have been taken to the garage today. (Đúng, cấu trúc bị động “could have been taken”).
C. The car could be have taken to the garage today. (Sai, đảo “be” và “have” sai trật tự).
D. The car have been taken to the garage today. (Sai, thiếu động từ khiếm khuyết “could”).

Đáp án: B. The car could have been taken to the garage today.

Câu 77: They reported that the president had suffered heart attack.
Phân tích:
Đây là bài tập về câu tường thuật ở dạng bị động.
Câu gốc: They reported (chủ ngữ + động từ tường thuật) that the president had suffered heart attack (mệnh đề tường thuật).
Mệnh đề tường thuật có chủ ngữ “the president” và động từ “had suffered” (quá khứ hoàn thành).
Khi chuyển sang câu bị động tường thuật, ta dùng cấu trúc: Chủ ngữ chính + be + V3 (của động từ tường thuật) + to V (hoặc to have V3 nếu động từ gốc ở thì quá khứ).
Động từ tường thuật ở đây là “reported” (quá khứ đơn). Dạng bị động của nó là “was reported”.
Mệnh đề tường thuật là “the president had suffered…”. Động từ “had suffered” ở thì quá khứ hoàn thành.
Khi động từ trong mệnh đề tường thuật ở thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, hiện tại hoàn thành hoặc TƯƠNG LAI, ta dùng “to V” hoặc “to have V3” tùy theo thì gốc.
Nếu động từ gốc trong mệnh đề tường thuật là quá khứ hoàn thành (had suffered), thì ta dùng “to have suffered”.

Cấu trúc bị động tường thuật: The president + was reported + to have suffered heart attack.

Xét các lựa chọn:
A. The president was reported to suffer heart. (Sai, “to suffer” là động từ nguyên mẫu, không dùng cho thì quá khứ hoàn thành. “heart” thiếu “a”).
B. The president was reported to have suffered heart. (Đúng, cấu trúc bị động tường thuật “was reported to have suffered”. Tuy nhiên, “heart attack” là một danh từ số ít đếm được, cần có mạo từ “a”.)
C. The president is reported to have suffered heart. (Sai, “is reported” là hiện tại đơn, trong khi động từ tường thuật “reported” ở quá khứ.)
D. The president was reported to be suffering heart. (Sai, “to be suffering” là dạng tiếp diễn, không phù hợp với thì quá khứ hoàn thành “had suffered”).

Xem xét lại câu B. Có thể đề bài cho thiếu mạo từ “a” trong “heart attack” ở câu gốc hoặc đáp án. Tuy nhiên, cấu trúc “was reported to have suffered” là đúng cho động từ “had suffered”. Giả sử câu gốc hoặc đáp án có thiếu sót về mạo từ, thì B vẫn là lựa chọn có cấu trúc ngữ pháp tốt nhất.
Kiểm tra lại các nguồn tham khảo về câu tường thuật bị động với thì quá khứ hoàn thành. Cấu trúc “was reported to have V3” là chính xác.

Đáp án: B. The president was reported to have suffered heart.

Câu 78: If people travel to work by bus and public means of transport, there will be fewer car fumes.
Phân tích:
Đây là bài tập về câu điều kiện.
Câu gốc là một câu điều kiện loại 1, diễn tả một sự thật hoặc một khả năng có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Cấu trúc: If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V (nguyên mẫu).
Câu gốc đã đúng cấu trúc này. Bây giờ chúng ta cần tìm cách diễn đạt lại.

Các lựa chọn:
A. If people does not travel to work by bus and public means of transport, there will be fewer car fumes. (Sai, “does not travel” dùng cho ngôi thứ 3 số ít, ở đây là “people” số nhiều, phải là “do not travel”. Hơn nữa, thay đổi vế “if” mà giữ nguyên vế “then” có thể làm thay đổi ý nghĩa, câu này phủ định điều kiện nhưng lại giữ nguyên kết quả tích cực, không hợp lý).
B. There will be fewer car fumes if people travel to work by bus and public means of transport. (Đúng, đây là cách đảo ngược hai vế của câu điều kiện loại 1 mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa và cấu trúc. Vế “if” đặt cuối câu).
C. There will be more car fumes if people travel to work by bus and public means of transport. (Sai, đảo hai vế đúng nhưng thay đổi ý nghĩa của kết quả, từ “fewer” thành “more”, điều này trái với logic là đi xe công cộng sẽ giảm khí thải).

Đáp án: B. There will be fewer car fumes if people travel to work by bus and public means of transport.

Câu 79: In spite of studying hard, John didnt pass that exam.
Phân tích:
Đây là bài tập về cách sử dụng liên từ chỉ sự nhượng bộ.
“In spite of” có nghĩa là “mặc dù”. Cấu trúc là: In spite of + Noun/Gerund (V-ing).
Câu gốc: “In spite of studying hard, John didn’t pass that exam.” (Mặc dù học chăm chỉ, John đã không vượt qua kỳ thi đó). Đây là một câu đúng.

Chúng ta cần tìm cách diễn đạt lại tương đương. Các liên từ tương đương với “In spite of” là “Although”, “Though”, “Even though”. Các liên từ này đi với mệnh đề có chủ ngữ và động từ.

Xét các lựa chọn:
A. Although John studied hard, he didnt pass that exam. (Đúng, “Although” đi với mệnh đề “John studied hard”. Diễn đạt ý nghĩa tương đương).
B. John didnt pass that exam Although John studies hard. (Sai, “Although” đặt ở cuối câu được, nhưng động từ “studies” đang ở hiện tại đơn, trong khi câu gốc “didnt pass” là quá khứ. Ý nghĩa của “studies” và “studied” là khác nhau).
C. Although John studied hardly, he didnt pass that exam. (Sai, “hardly” có nghĩa là “hầu như không”, trái ngược với “studying hard” – học chăm chỉ. “hard” mới là trạng từ chỉ cách thức để bổ nghĩa cho “studied”).

Đáp án: A. Although John studied hard, he didnt pass that exam.

Câu 80: Lara is a more careful driver than her older sister.
Phân tích:
Đây là bài tập về so sánh hơn.
Câu gốc: “Lara is a more careful driver than her older sister.” (Lara là một người lái xe cẩn thận hơn chị gái cô ấy).

Cấu trúc so sánh hơn: S1 + be + Adj-er/more + Adj + than + S2. Ở đây là “more careful driver”.

Chúng ta cần diễn đạt lại ý này.
Lara lái xe cẩn thận hơn chị gái. Điều này có nghĩa là chị gái không lái xe cẩn thận bằng Lara, hoặc chị gái lái xe không tốt bằng Lara.

Xét các lựa chọn:
A. Lara drives more carefully than her old sister. (Đúng, diễn đạt lại ý so sánh hơn bằng cách dùng trạng từ “carefully” bổ nghĩa cho động từ “drives”. “old sister” là cách nói rút gọn, có thể chấp nhận được trong ngữ cảnh này, hoặc có thể là lỗi đánh máy, ý là “older sister”).
B. Her older sister drives as carefully as Lara. (Sai, câu này dùng so sánh bằng “as…as”. Ý nghĩa là chị gái lái xe cẩn thận bằng Lara, trái với câu gốc là Lara cẩn thận hơn).
C. Her older sister does not driver as well as Lara. (Đúng. “Does not driver” là lỗi đánh máy, phải là “does not drive”. Tuy nhiên, ý nghĩa “không lái xe tốt bằng” là hợp lý. Nếu Lara là người lái xe cẩn thận hơn, thì có thể suy ra chị gái không lái xe tốt bằng. Tuy nhiên, “careful” và “well” không hoàn toàn đồng nghĩa. “Careful” nhấn mạnh sự cẩn trọng, tránh sai sót, còn “well” nhấn mạnh kỹ năng lái xe nói chung. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, lái xe cẩn thận cũng được xem là lái xe tốt).

So sánh A và C:
Lựa chọn A là diễn đạt trực tiếp nhất ý nghĩa so sánh hơn của tính từ “careful” bằng trạng từ “carefully”. “Old sister” có thể là lỗi nhỏ.
Lựa chọn C, bỏ qua lỗi đánh máy, “does not drive as well as Lara” là một suy luận logic nhưng không phải là diễn đạt trực tiếp tương đương. “Careful” và “well” không hoàn toàn giống nhau.

Trong các đáp án, A là đáp án có cấu trúc và ý nghĩa gần nhất, mặc dù có thể có lỗi đánh máy ở “old sister”. Nếu hiểu “old sister” là “older sister” thì A hoàn toàn đúng.

Đáp án: A. Lara drives more carefully than her old sister.

Câu 81: Because I worked hard, I succeeded in my test.
Phân tích:
Đây là bài tập về cách dùng “Because” và “Because of”.
Câu gốc: “Because I worked hard, I succeeded in my test.” (Bởi vì tôi đã làm việc chăm chỉ, tôi đã thành công trong bài kiểm tra của mình).
“Because” đi với một mệnh đề có chủ ngữ và động từ (“I worked hard”).

Chúng ta cần diễn đạt lại ý này bằng “Because of”. “Because of” đi với danh từ, cụm danh từ hoặc V-ing (gerund).
“I worked hard” có thể chuyển thành cụm danh từ “my hard work” hoặc “my hard working”.

Xét các lựa chọn:
A. Because of my hard working, I succeeded in my test. (Đúng, “Because of” đi với cụm danh từ “my hard working”. Diễn đạt ý nghĩa tương đương).
B. Because of not working hard, I succeeded in my test. (Sai, ý nghĩa bị đảo ngược. “not working hard” nghĩa là không chăm chỉ, điều này mâu thuẫn với việc thành công).
C. I succeeded in my test because of hardly working. (Sai, “hardly” nghĩa là hầu như không, trái ngược với ý muốn diễn đạt. Ngoài ra, “hardly working” cũng không phải là cách dùng phổ biến).
D. Because of not working so hard, I succeeded in my test. (Sai, ý nghĩa bị thay đổi, “not working so hard” có thể hiểu là không cần quá chăm chỉ hoặc không chăm chỉ lắm, nhưng câu gốc là “worked hard” nghĩa là chăm chỉ).

Đáp án: A. Because of my hard working, I succeeded in my test.


Vậy là chúng ta đã hoàn thành việc chữa bài tập ngày hôm nay rồi. Các em về nhà ôn tập lại các cấu trúc ngữ pháp đã học và xem lại các bài tập này nhé. Nếu có gì chưa rõ, các em hãy hỏi cô vào buổi học tới. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

\(71.\)

\(->\) Mars is the fourth planet from the Sun

\(72.\)

\(->\) \(C\)

\(-\) DC: the second smallest planet in the Solar System, after Mercury

\(73.\)

\(->\) \(A\)

\(-\) DC: it is often described as the ‘Red Planet’ because the iron oxide prevalent on its surface gives it a reddish appearance.

\(74.\)

\(->\) \(A\)

\(-\) It \(=\) Mars

\(75.\)

\(->\) \(B\)

\(-\) DC: one of the largest canyons

\(76.\)

\(->\) \(B\)

\(-\) could have + been + Ved/ Cột \(3\) + O

\(77.\)

\(->\) \(B\)

\(-\) Bị động tường thuật: S + was/were + reported to have + Ved/ Cột \(3\) + ( by O)

\(78.\)

\(->\) \(B\)

\(-\) Điều kiện loại \(1\): Diễn tả hành động có thể xảy ra ở HT và TL

\(-\) If + S + HTĐ, S + will/can/may + V(nt) + O

\(79.\)

\(->\) \(A\)

\(-\) in spite of + V-ing \(=\) Although + mệnh đề

\(80.\)

\(->\) \(C\)

\(-\) So sánh bằng: not as ……. as

\(81.\)

\(->\) \(A\)

\(-\) Because + mệnh đề \(->\) Because of + N/V-ing

\(color{pink}{#ebe}\) 

Trả lời bởi: Phuongz Phuongz

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo