Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

A)Thực hiện tiêu bản tế bào biểu bì lá cây lẻ bạn B)với hóa chất đã cho ( nước c…

A)Thực hiện tiêu bản tế bào biểu bì lá cây lẻ bạn
B)với hóa chất đã cho ( nước c…

A)Thực hiện tiêu bản tế bào biểu bì lá cây lẻ bạn
B)với hóa chất đã cho ( nước cất , NaCl10%) em hãy tiến hành thí nghiệm chứng minh hiện tượng đóng mở lỗ khí
Hỏi bởi: Haau Trần
2 câu trả lời
▲ 2
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau thực hiện hai thí nghiệm sinh học vô cùng thú vị trong chương trình Sinh học lớp 9. Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một để các em nắm vững kiến thức và kỹ năng nhé.

A) THỰC HIỆN TIÊU BẢN TẾ BÀO BIỂU BÌ LÁ CÂY

Để quan sát cấu tạo của tế bào biểu bì lá cây, chúng ta cần chuẩn bị và thực hiện các bước sau:

1. Chuẩn bị:
– Lá cây sống (cây lẻ bạn hoặc các loại lá có biểu bì dễ bóc).
– Lam kính, lamen.
– Kim mũi mác (hoặc kim mũi nhọn).
– Nhíp.
– Giấy thấm.
– Nước cất.
– Dung dịch Lugol (hoặc cồn i-ốt).

2. Các bước tiến hành:

Bước 1: Lấy một mảnh lá nhỏ.
– Dùng nhíp giữ nhẹ mảnh lá.
– Vuốt nhẹ bề mặt lá để làm phẳng.

Bước 2: Bóc lớp biểu bì lá.
– Dùng kim mũi mác hoặc kim mũi nhọn rạch một đường nhỏ trên bề mặt lá, song song với mép lá. Độ dài đường rạch khoảng 0.5 cm.
– Cẩn thận luồn đầu kim mũi mác hoặc đầu nhíp vào dưới mép vết rạch.
– Nhẹ nhàng kéo lớp biểu bì bong ra. Nên bóc một mảng biểu bì càng mỏng và càng trong càng tốt để dễ quan sát.

Bước 3: Làm tiêu bản tạm thời.
– Đặt một giọt nước cất lên giữa lam kính sạch.
– Dùng nhíp cẩn thận đặt mảng biểu bì đã bóc lên giọt nước trên lam kính.
– Dùng kim mũi mác trải mảng biểu bì cho phẳng, tránh để bị gấp nếp.

Bước 4: Nhuộm màu (tùy chọn, nhưng nên làm để quan sát rõ hơn).
– Nhỏ một giọt dung dịch Lugol (hoặc cồn i-ốt) lên mảng biểu bì. Dung dịch này giúp làm hiện rõ nhân và một số bào quan khác trong tế bào.
– Quan sát và chờ khoảng 1-2 phút để thuốc nhuộm ngấm đều.

Bước 5: Quan sát dưới kính hiển vi.
– Đặt lamen lên trên mảng biểu bì và giọt nước/thuốc nhuộm. Đặt nghiêng lamen để tránh tạo bọt khí.
– Dùng giấy thấm hút phần nước thừa chảy ra ở mép lamen.
– Đặt lam kính lên bàn kính của kính hiển vi.
– Bắt đầu quan sát ở vật kính có độ phóng đại nhỏ trước để tìm tiêu bản, sau đó chuyển sang vật kính có độ phóng đại lớn hơn để quan sát chi tiết cấu tạo của tế bào biểu bì lá.

3. Quan sát và nhận xét:
– Dưới kính hiển vi, chúng ta sẽ quan sát thấy các tế bào biểu bì lá thường xếp sít nhau, tạo thành một lớp bảo vệ cho lá.
– Mỗi tế bào biểu bì có hình dạng đa giác không đều.
– Quan sát kỹ có thể thấy rõ màng sinh chất, chất tế bào và nhân của tế bào. Nếu nhuộm màu, nhân sẽ hiện rõ hơn.
– Đặc biệt, các em chú ý tìm những tế bào biểu bì khác biệt so với các tế bào xung quanh. Đó chính là các tế bào lỗ khí, mỗi tế bào có hình dạng giống quả đậu, bao bọc lấy một khe hở.

B) THÍ NGHIỆM CHỨNG MINH HIỆN TƯỢNG ĐÓNG MỞ LỖ KHÍ

Thí nghiệm này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của lỗ khí dưới tác động của môi trường.

1. Chuẩn bị:
– Lá cây sống (cây lẻ bạn là phù hợp).
– Lam kính, lamen.
– Kim mũi mác.
– Nhíp.
– Giấy thấm.
– Nước cất.
– Dung dịch NaCl 10%.
– Kính hiển vi.

2. Các bước tiến hành:

Bước 1: Chuẩn bị mảng biểu bì lá.
– Thực hiện các bước tương tự như trong phần A để lấy mảng biểu bì lá mỏng, trong. Chúng ta sẽ làm hai tiêu bản riêng biệt.

Bước 2: Làm tiêu bản với nước cất.
– Đặt một giọt nước cất lên một lam kính sạch.
– Đặt mảng biểu bì lá lên giọt nước, trải phẳng.
– Đặt lamen lên, dùng giấy thấm hút nước thừa.
– Đặt tiêu bản này lên kính hiển vi và quan sát. Tìm các lỗ khí và ghi nhận trạng thái ban đầu của chúng (ví dụ: lỗ khí đang mở).

Bước 3: Làm tiêu bản với dung dịch NaCl 10%.
– Đặt một giọt dung dịch NaCl 10% lên một lam kính sạch khác.
– Đặt một mảng biểu bì lá khác lên giọt dung dịch này, trải phẳng.
– Đặt lamen lên, dùng giấy thấm hút dung dịch thừa.

Bước 4: Quan sát dưới kính hiển vi.
– Đặt tiêu bản thứ hai (với dung dịch NaCl 10%) lên kính hiển vi.
– Quan sát các lỗ khí dưới vật kính có độ phóng đại lớn.

3. Quan sát và nhận xét:

Sau khi quan sát hai tiêu bản, các em sẽ có những nhận xét sau:

Tiêu bản với nước cất: Dưới kính hiển vi, chúng ta sẽ quan sát thấy các tế bào hạt đậu (tế bào lỗ khí) căng nước, hình dạng ổn định và khe lỗ khí (lỗ khí) thường mở rộng. Điều này cho thấy khi tế bào no nước, lỗ khí có xu hướng mở ra.

Tiêu bản với dung dịch NaCl 10%: Khi quan sát tiêu bản với dung dịch NaCl 10%, các em sẽ thấy hiện tượng khác biệt. Dung dịch NaCl 10% có nồng độ cao hơn so với dịch bào của tế bào biểu bì. Theo cơ chế thẩm thấu, nước từ trong tế bào biểu bì sẽ di chuyển ra ngoài môi trường dung dịch NaCl.
– Các tế bào hạt đậu sẽ bị mất nước, trở nên co lại, hình dạng không còn căng tròn như trước.
– Do tế bào hạt đậu co lại, khe lỗ khí sẽ bị đóng lại hoặc hẹp đi đáng kể.

4. Kết luận:
Từ kết quả quan sát hai tiêu bản, chúng ta có thể rút ra kết luận:
– Lỗ khí đóng mở là do sự thay đổi trạng thái trương nước của hai tế bào hạt đậu bao quanh nó.
– Khi tế bào hạt đậu no nước, lỗ khí mở.
– Khi tế bào hạt đậu mất nước (do môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan cao hơn), lỗ khí đóng.
– Hiện tượng này có vai trò quan trọng trong việc điều tiết sự thoát hơi nước và trao đổi khí của lá cây.

Cô hy vọng với những hướng dẫn chi tiết này, các em sẽ thực hiện thành công hai thí nghiệm và hiểu rõ hơn về cấu tạo, chức năng của tế bào biểu bì lá và cơ chế đóng mở lỗ khí. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

1. Quan sát tế bào ban đầu

Ban đầu tế bào được ngâm trong nước cất → nước thấm vào tế bào → tế bào trương nước → khí khổng mở ra.

2. Thí nghiệm co nguyên sinh

Khi cho dung dịch muối vào tiêu bản, môi trường bên ngoài trở lên ưu trương → nước thấm từ tế bào ra ngoài → tế bào mất nước → tế bào co lại, lúc này màng sinh chất tách khỏi thành tế bào → hiện tượng co nguyên sinh → khí khổng đóng.

3. Thí nghiệm phản co nguyên sinh

Khi cho thêm nước cất vào tiêu bản → môi trường ngoài nhược trương → nước lại thấm vào trong tế bào → tế bào từ trạng thái co nguyên sinh trở lại trạng thái bình thường (phản co nguyên sinh) → khí khổng mở.

4. Điều khiển sự đóng mở của khí khổng

Lỗ khí đóng hay mở phụ thuộc vào lượng nước trong tế bào

   + Tế bào no nước (trương nước) → lỗ khí mở

   + Tế bào mất nước → lỗ khí đóng

Điều khiển sự đóng mở của khí khổng thông qua điều chỉnh lượng nước thẩm thấu vào trong tế bào.

Trả lời bởi: Dương Thi Duyên

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo