Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

australia / the /biggest /has /cattle /in /the /station /world

australia / the /biggest /has /cattle /in /the /station /world

australia / the /biggest /has /cattle /in /the /station /world
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 6
Xin chào các em học sinh lớp 8! Hôm nay, cô sẽ cùng các em sửa bài tập sắp xếp từ. Đây là một dạng bài tập rất quen thuộc và giúp chúng ta củng cố kiến thức về ngữ pháp, đặc biệt là cấu trúc câu.

Chúng ta có các từ sau: australia / the /biggest /has /cattle /in /the /station /world.

Nhiệm vụ của chúng ta là sắp xếp chúng thành một câu hoàn chỉnh, có nghĩa và đúng ngữ pháp.

Bước 1: Nhận diện các loại từ.
Các em hãy nhìn vào các từ đã cho và thử đoán xem đó là loại từ gì nhé.
– australia: Tên riêng, chỉ một quốc gia.
– the: Mạo từ xác định.
– biggest: Tính từ so sánh nhất.
– has: Động từ “có” (chia ở ngôi thứ ba số ít).
– cattle: Danh từ, chỉ gia súc (bò).
– in: Giới từ chỉ vị trí.
– the: Mạo từ xác định.
– station: Danh từ, có thể hiểu là “trang trại” trong ngữ cảnh này.
– world: Danh từ, chỉ thế giới.

Bước 2: Xác định chủ ngữ của câu.
Trong câu, chủ ngữ thường đứng đầu câu và là đối tượng thực hiện hành động hoặc là đối tượng được nói đến. Dựa vào các từ đã cho, “australia” là tên một quốc gia, rất có thể nó sẽ là chủ ngữ hoặc một phần của cụm chủ ngữ.

Bước 3: Tìm động từ chính.
Động từ chính diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ. Ở đây, chúng ta có động từ “has” (có).

Bước 4: Sắp xếp các thành phần chính.
Chúng ta có chủ ngữ là “australia”, động từ là “has”. Vậy, cấu trúc ban đầu có thể là “Australia has…”

Bước 5: Tìm tân ngữ.
Tân ngữ là đối tượng chịu tác động của động từ. “Australia has…” thì có cái gì? Chúng ta có “cattle” (gia súc).

Bước 6: Xác định tính từ sở hữu và cụm danh từ.
Chúng ta có “biggest” là tính từ so sánh nhất. Tính từ so sánh nhất thường đi với mạo từ “the” và đứng trước danh từ nó bổ nghĩa. “The biggest” có nghĩa là “lớn nhất”.
Chúng ta có “station” (trang trại). Vậy, “the biggest station” có nghĩa là “trang trại lớn nhất”.

Bước 7: Ghép các cụm lại.
“Australia has cattle…” chúng ta cần bổ nghĩa cho “cattle”. Tuy nhiên, “biggest station” có vẻ là một cụm riêng biệt.
Hãy thử kết hợp “the biggest” với “station” và “cattle”.
Chúng ta có “the biggest cattle station”. Đây là một cụm danh từ hoàn chỉnh, nghĩa là “trang trại chăn nuôi gia súc lớn nhất”.

Bước 8: Thêm các thành phần còn lại.
Chúng ta còn các từ “in”, “the”, “world”.
“In the world” có nghĩa là “trên thế giới”.
Vậy, chúng ta có thể ghép như sau: “Australia has the biggest cattle station in the world.”

Bước 9: Kiểm tra lại ngữ pháp và nghĩa.
Câu “Australia has the biggest cattle station in the world.” có chủ ngữ là “Australia”, động từ là “has”, tân ngữ là cụm danh từ “the biggest cattle station”, và cụm giới từ bổ nghĩa “in the world”. Câu này hoàn toàn đúng ngữ pháp và có nghĩa là “Úc có trang trại chăn nuôi gia súc lớn nhất thế giới.”

Vậy, đáp án đúng là: Australia has the biggest cattle station in the world.

Chúc mừng các em đã hoàn thành bài tập!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 5

     Australia / the /biggest /has /cattle /in /the /station /world

→  Australia has the biggest cattle station in the world.

Trả lời bởi: nhathuy0110
▲ 1

->Australia has the biggest cattle station in the world.

Trả lời bởi: kieuhoa725

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo