Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

B. READING Exercise 1: Read the text below and decide which answer A, B, C or D …

B. READING
Exercise 1: Read the text below and decide which answer A, B, C or D …

B. READING
Exercise 1: Read the text below and decide which answer A, B, C or D best fits each space»
If you’re an environmentalist, plastic is a word you tend to say with a sneer or a snarl. It has become a symbol of our wasteful, throw-way society. But there seems little (1)… it is here to stay, and the
truth is, of course, that plastic has brought enormous (2) …………..even environmental ones. It’s not really the plastics themselves that are the environmental (3) ………….. – it’s the way society choose to use and (4) them. Almost all the 50 or so different kinds of modern plastic are made from oil,
gas or coal – non-renewable natural (5) ………….. We (6) well over three million tones of the
stuff in Britain each year and, sooner or later, most of it is thrown away. A high (7) ………….. of our annual consumption is in the way of packaging, and this constitutes about seven per cent by weight of our domestic (8) ………….. Almost all of it could be recycled, but very little of it is, though the plastic recycling (9) is growing fast.
The plastics themselves are extremely energy-rich – they have a higher calorific value than coal and one method of ‘recovery’ strongly desired by the plastic manufacturers is the (10) …………..of waste plastic into a fuel.
1. A. evidence B. concern C. doubt D. likelihood
2. A. pleasures B. benefits C. savings D. profits
3. A. poison B. disaster C. disadvantage D. evil
4. A. dispose B. store C. endanger D. abuse
5. A. resources B. processes C. products D. fuels
6. A. remove B. import C. consign D. consume
7. A. portion B. amount C. proportion D. rate
8. A. refuse B.goods C. requirements D. rubble
9. A. manufacture B. plant C.factory D. industry
10. A. conversion B. melting C. change D. replacement
Exercise 2: Read the text carefully and choose the best answers (A, B, C or D) to these questions
The natural world is under violent assault from man. The sea and rivers are being poisoned by radioactive wastes, by chemical discharges and by the dumping of dangerous toxins and raw sewage. The air we breathe is polluted by smokes and fume from factories and motor vehicles. Even the rain is poisoned.
It’s little wonder forests and lakes are being destroyed and everywhere wildlife is disappearing. Yet the destruction continues.
Governments and industries throughout the world are intensifying their efforts to extract the earth

mineral riches and to plunder its living resources. The great rain forests and the frozen continents alike are seriously threatened.And this despite the warnings of the scientific community and the deep concern of millions of ordinary people. Despite the fact, too, that we can create environmentally – clean industries, harness the power of the sun, wind and waves for our energy needs and manage the finite resources of the earth in a way that will safeguard our future and protect all the rich variety of life forms which share this planet with us.
But there I still hope. The forces of destruction are being challenged across the globe – and at the spearhead of this challenge is Greenpeace. Wherever the environment is in danger, Greenpeace has made a stand. Its scientific presentations and peaceful direct actions at sea and on land have shocked governments and industries into an awareness that Greenpeace will not allow the natural world to be destroyed.
Those actions, too, have won the admiration and support of millions. Now you can strengthen the thin green line; you can make your voice heard in defence of the living world by joining Greenpeace today .Thank God someone’s making waves.
1. Which one of these statements is not made?
A. Drinking water is polluted.
B. Radioactive waste poisons the sea.
C. Sewage isn’t processed.
D. Cars and factories pollute the air.
2. The writer… forests and lakes are being destroyed.
A. is surprised that B. is unsure why
C. wonders why D. understands why
3. Rain forests are being destroyed because governments and industries…………..
A. are unaware of what they are doing wrong
B. are rich and powerful
C. choose to ignore criticism
D. basically care about the environment
4. The earth’s resources…………..
A. should be left for people B. can be made to last longer
C. will last forever D. belong to just humans and animals
5. How does Greenpeace feel about the future?
A. Desperate. B. Resigned.
C. Cautiously optimistic. D. Deeply pessimistic.
6. Governments and industries…………..
A. don’t know what Greenpeace thinks
B. misunderstand what Greenpeace thinks
C. can easily ignore Greenpeace
D. are forced to understand the problems by Greenpeace
7. How does Greenpeace think that people can help?
A. By becoming members. B. By speaking out.
C. By painting a green line. D. By making waves
C. WRITING

Hỏi bởi: ZB
2 câu trả lời
▲ 7✔
Chào các em học sinh yêu quý! Cô là giáo viên dạy Tiếng Anh của chúng ta. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục bài tập trong phần READING của Unit 1, sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 10 nhé. Chúng ta sẽ đi từng bước thật cẩn thận để hiểu rõ bài tập và nâng cao kỹ năng đọc hiểu.

—

B. READING

Exercise 1: Read the text below and decide which answer A, B, C or D best fits each space.

Chúng ta sẽ đọc từng câu và lựa chọn từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống. Cô sẽ phân tích từng lựa chọn để các em dễ hiểu nhé.

If you’re an environmentalist, plastic is a word you tend to say with a sneer or a snarl. It has become a symbol of our wasteful, throw-away society. But there seems little (1)… it is here to stay, and the truth is, of course, that plastic has brought enormous (2)…………..even environmental ones. It’s not really the plastics themselves that are the environmental (3) ………….. – it’s the way society choose to use and (4) them. Almost all the 50 or so different kinds of modern plastic are made from oil, gas or coal – non-renewable natural (5) ………….. We (6) well over three million tones of the stuff in Britain each year and, sooner or later, most of it is thrown away. A high (7) ………….. of our annual consumption is in the way of packaging, and this constitutes about seven per cent by weight of our domestic (8) ………….. Almost all of it could be recycled, but very little of it is, though the plastic recycling (9) is growing fast.
The plastics themselves are extremely energy-rich – they have a higher calorific value than coal and one method of ‘recovery’ strongly desired by the plastic manufacturers is the (10) …………..of waste plastic into a fuel.

1. Phân tích câu: “But there seems little (1)… it is here to stay…” (Nhưng dường như có ít (1)… nó sẽ tồn tại lâu dài). Chúng ta cần một từ thể hiện sự không chắc chắn, nghi ngờ hoặc bằng chứng.
* A. evidence (bằng chứng) – Không phù hợp với ngữ cảnh “there seems little evidence it is here to stay”.
* B. concern (mối quan tâm) – “there seems little concern it is here to stay” nghĩa là ít người lo ngại về việc nó sẽ tồn tại. Có thể đúng, nhưng chúng ta cần xem xét các lựa chọn khác.
* C. doubt (sự nghi ngờ) – “there seems little doubt it is here to stay” nghĩa là hầu như không có gì nghi ngờ rằng nó sẽ tồn tại. Đây là lựa chọn phù hợp nhất, thể hiện sự hiển nhiên rằng nhựa sẽ còn tồn tại.
* D. likelihood (khả năng) – “there seems little likelihood it is here to stay” nghĩa là ít có khả năng nó sẽ tồn tại. Điều này trái ngược với ý của câu.
Đáp án: C. doubt

2. Phân tích câu: “…plastic has brought enormous (2) …………..even environmental ones.” (…nhựa đã mang lại (2)… to lớn, ngay cả những vấn đề môi trường). Từ cần điền phải là thứ tích cực mà nhựa mang lại, đối lập với “environmental ones” (những vấn đề môi trường) nếu hiểu theo nghĩa tiêu cực.
* A. pleasures (niềm vui) – Hơi chung chung.
* B. benefits (lợi ích) – Phù hợp nhất, nhựa mang lại lợi ích to lớn.
* C. savings (sự tiết kiệm) – Không hoàn toàn phù hợp với ý nghĩa chung.
* D. profits (lợi nhuận) – Chỉ tập trung vào khía cạnh kinh tế.
Đáp án: B. benefits

3. Phân tích câu: “It’s not really the plastics themselves that are the environmental (3) ………….. – it’s the way society choose to use and (4) them.” (Thực ra không phải bản thân nhựa là (3)… môi trường – mà là cách xã hội chọn cách sử dụng và (4) chúng.) Cần một từ tiêu cực về môi trường.
* A. poison (chất độc) – Quá cụ thể, nhựa không phải là chất độc mà là nguyên nhân gây vấn đề.
* B. disaster (thảm họa) – Có thể dùng, nhưng có từ khác phù hợp hơn.
* C. disadvantage (sự bất lợi) – Không đủ mạnh để diễn tả vấn đề môi trường.
* D. evil (sự tồi tệ, cái ác) – Có thể dùng, nhưng “problem” hoặc “threat” sẽ phù hợp hơn. Tuy nhiên, xét trong các lựa chọn, chúng ta cần tìm từ chỉ vấn đề. “Problem” không có, “disaster” có vẻ hơi mạnh. Hãy xem xét kỹ hơn. “It’s not really the plastics themselves that are the environmental problem/threat/issue”. Tuy nhiên, với các lựa chọn có sẵn, “disaster” có thể hiểu là “nguyên nhân dẫn đến thảm họa môi trường”.
Xem xét lại ngữ cảnh: “It’s not really the plastics themselves that are the environmental (3) …………..”. Ở đây đang nói về “plastics themselves” (bản thân nhựa).
* A. poison – Nhựa không phải là chất độc.
* B. disaster – Nhựa là nguyên nhân gây ra thảm họa.
* C. disadvantage – Lợi thế, bất lợi. Nhựa không phải là bất lợi của môi trường.
* D. evil – Cái ác. Quá trừu tượng.
Khi đọc tiếp câu sau “it’s the way society choose to use and (4) them”, ta thấy vấn đề nằm ở cách sử dụng. Vậy bản thân nhựa không phải là “nguyên nhân trực tiếp” của vấn đề môi trường.
* A. poison – sai.
* B. disaster – có thể hiểu là “nguyên nhân của thảm họa”, nhưng vẫn hơi mạnh.
* C. disadvantage – sai.
* D. evil – sai.
Có lẽ tôi đang hiểu sai ý câu hỏi hoặc lựa chọn. Hãy đọc lại câu này một lần nữa: “It’s not really the plastics themselves that are the environmental (3) ………….. – it’s the way society choose to use and (4) them.”
Câu này muốn nói: Bản thân nhựa không phải là vấn đề môi trường. Vấn đề là cách chúng ta sử dụng và xử lý nó. Vậy thứ (3) này là thứ mà “plastics themselves” không phải.
Nếu “plastics themselves” không phải là “environmental problem“, thì sao? “problem” không có.
Hãy xem xét lại: “It’s not really the plastics themselves that are the environmental ____”. Tức là, nhựa không phải là thủ phạm môi trường. Thủ phạm là cách sử dụng.
* A. poison – không phải là chất độc.
* B. disaster – không phải là thảm họa.
* C. disadvantage – không phải là bất lợi.
* D. evil – không phải là cái ác.
Trong ngữ cảnh này, có vẻ như câu muốn nói “bản thân nhựa không phải là nguồn gốc của vấn đề môi trường” hoặc “bản thân nhựa không phải là thứ gây hại cho môi trường”.
Tuy nhiên, khi đọc các lựa chọn, từ “disaster” (thảm họa) có thể hiểu là “nguyên nhân dẫn đến thảm họa”.
Hãy thử các từ thay thế khác: problem, threat, issue.
Nếu ta chọn “disaster”, câu sẽ là: “It’s not really the plastics themselves that are the environmental disaster”. Điều này có nghĩa là nhựa không phải là thảm họa môi trường. Điều này hợp lý.
Hãy xem xét câu 4 để có thêm manh mối.
4. Phân tích câu: “…it’s the way society choose to use and (4) them.” (…mà là cách xã hội chọn cách sử dụng và (4) chúng).
* A. dispose (vứt bỏ) – Cách sử dụng và vứt bỏ. Hợp lý.
* B. store (lưu trữ) – Không liên quan lắm đến vấn đề môi trường của nhựa.
* C. endanger (làm nguy hiểm) – “sử dụng và làm nguy hiểm chúng”. Nghe không xuôi.
* D. abuse (lạm dụng) – “sử dụng và lạm dụng chúng”. Có thể đúng, nhưng “dispose” liên quan trực tiếp đến việc nhựa trở thành rác thải.
Nếu (4) là “dispose”, thì câu 3 sẽ là: “It’s not really the plastics themselves that are the environmental (3)…” Nếu cách sử dụng và vứt bỏ là vấn đề, thì bản thân nhựa không phải là nguyên nhân chính gây ra vấn đề đó, mà cách ta xử lý nó mới là vấn đề.
Xem xét lại câu 3 với các lựa chọn:
A. poison – Nhựa không phải là chất độc đến môi trường*.
* B. disaster – Nhựa không phải là thảm họa môi trường. (Nghĩa là, nhựa không tự nó là thảm họa môi trường.)
* C. disadvantage – Nhựa không phải là bất lợi môi trường.
* D. evil – Nhựa không phải là cái ác môi trường.
Câu văn muốn nhấn mạnh vấn đề không nằm ở bản thân vật liệu nhựa, mà ở cách con người sử dụng và xử lý nó.
Nếu chọn B. disaster, câu sẽ là: “It’s not really the plastics themselves that are the environmental disaster – it’s the way society choose to use and dispose them.” Điều này có nghĩa là, bản thân nhựa không phải là thảm họa môi trường, mà là cách chúng ta sử dụng và vứt bỏ nó mới gây ra thảm họa. Đây là cách diễn đạt hợp lý.
Đáp án cho 3: B. disaster
Đáp án cho 4: A. dispose

5. Phân tích câu: “Almost all the 50 or so different kinds of modern plastic are made from oil, gas or coal – non-renewable natural (5) …………..” (Hầu hết tất cả khoảng 50 loại nhựa hiện đại khác nhau đều được làm từ dầu mỏ, khí đốt hoặc than đá – (5)… tự nhiên không thể tái tạo.)
* A. resources (tài nguyên) – Phù hợp nhất, dầu mỏ, khí đốt, than đá là tài nguyên thiên nhiên.
* B. processes (quy trình) – Không đúng.
* C. products (sản phẩm) – Không đúng.
* D. fuels (nhiên liệu) – Dầu mỏ, khí đốt, than đá là nhiên liệu, nhưng chúng cũng là tài nguyên. “Resources” bao quát hơn.
Đáp án: A. resources

6. Phân tích câu: “We (6) well over three million tones of the stuff in Britain each year…” (Chúng ta (6) hơn ba triệu tấn thứ đó ở Anh mỗi năm…)
* A. remove (loại bỏ) – Không phù hợp với “tấn vật liệu”.
* B. import (nhập khẩu) – Có thể đúng, nhưng “consume” còn chung hơn.
* C. consign (giao phó) – Không phù hợp.
* D. consume (tiêu thụ) – Phù hợp nhất, chúng ta tiêu thụ một lượng lớn vật liệu nhựa.
Đáp án: D. consume

7. Phân tích câu: “A high (7) ………….. of our annual consumption is in the way of packaging…” (Một (7)… cao trong mức tiêu thụ hàng năm của chúng ta là dưới dạng bao bì…)
* A. portion (phần) – Có thể đúng.
* B. amount (số lượng) – Thường dùng cho vật không đếm được.
* C. proportion (tỷ lệ) – Phù hợp nhất khi so sánh một phần với tổng thể. “A high proportion” nghĩa là một tỷ lệ lớn.
* D. rate (tỷ lệ, tốc độ) – Thường dùng cho tốc độ thay đổi.
Trong ngữ cảnh này, “proportion” (tỷ lệ) là từ chính xác nhất để chỉ phần trăm hoặc phần lớn của tổng lượng tiêu thụ.
Đáp án: C. proportion

8. Phân tích câu: “…and this constitutes about seven per cent by weight of our domestic (8) …………..” (…và điều này chiếm khoảng bảy phần trăm theo trọng lượng trong (8)… nội địa của chúng ta.)
* A. refuse (rác thải) – Rất phù hợp, bao bì đóng gói thường trở thành rác thải.
* B. goods (hàng hóa) – Bao bì là để đựng hàng hóa, không phải là hàng hóa nội địa nói chung.
* C. requirements (yêu cầu) – Không liên quan.
* D. rubble (gạch vụn, xà bần) – Không liên quan.
Đáp án: A. refuse

9. Phân tích câu: “…though the plastic recycling (9) is growing fast.” (…mặc dù (9) tái chế nhựa đang phát triển nhanh chóng.)
* A. manufacture (sản xuất) – Là hành động sản xuất, không phải là nơi hoặc tổ chức.
* B. plant (nhà máy) – Có thể đúng, nhưng “industry” bao quát hơn.
* C. factory (nhà máy) – Tương tự như “plant”.
* D. industry (ngành công nghiệp) – Ngành công nghiệp tái chế nhựa đang phát triển nhanh. Đây là lựa chọn phù hợp nhất để diễn tả một lĩnh vực đang phát triển.
Đáp án: D. industry

10. Phân tích câu: “…one method of ‘recovery’ strongly desired by the plastic manufacturers is the (10) …………..of waste plastic into a fuel.” (…một phương pháp ‘thu hồi’ được các nhà sản xuất nhựa ưa chuộng mạnh mẽ là (10)… nhựa thải thành nhiên liệu.)
* A. conversion (sự chuyển đổi) – Rất phù hợp, chuyển đổi nhựa thành nhiên liệu.
* B. melting (sự làm tan chảy) – Chỉ là một bước trong quá trình, không phải toàn bộ phương pháp.
* C. change (sự thay đổi) – Quá chung chung.
* D. replacement (sự thay thế) – Không phải là sự thay thế.
Đáp án: A. conversion

—

Exercise 2: Read the text carefully and choose the best answers (A, B, C or D) to these questions

Bây giờ chúng ta sẽ chuyển sang đọc hiểu và trả lời câu hỏi dựa trên đoạn văn thứ hai.

The natural world is under violent assault from man. The sea and rivers are being poisoned by radioactive wastes, by chemical discharges and by the dumping of dangerous toxins and raw sewage. The air we breathe is polluted by smokes and fume from factories and motor vehicles. Even the rain is poisoned.
It’s little wonder forests and lakes are being destroyed and everywhere wildlife is disappearing. Yet the destruction continues.
Governments and industries throughout the world are intensifying their efforts to extract the earth’s mineral riches and to plunder its living resources. The great rain forests and the frozen continents alike are seriously threatened.And this despite the warnings of the scientific community and the deep concern of millions of ordinary people. Despite the fact, too, that we can create environmentally – clean industries, harness the power of the sun, wind and waves for our energy needs and manage the finite resources of the earth in a way that will safeguard our future and protect all the rich variety of life forms which share this planet with us.
But there is still hope. The forces of destruction are being challenged across the globe – and at the spearhead of this challenge is Greenpeace. Wherever the environment is in danger, Greenpeace has made a stand. Its scientific presentations and peaceful direct actions at sea and on land have shocked governments and industries into an awareness that Greenpeace will not allow the natural world to be destroyed.
Those actions, too, have won the admiration and support of millions. Now you can strengthen the thin green line; you can make your voice heard in defence of the living world by joining Greenpeace today. Thank God someone’s making waves.

1. Which one of these statements is not made? (Phát biểu nào sau đây KHÔNG được đề cập?)
* A. Drinking water is polluted. (Nước uống bị ô nhiễm.) – Đoạn văn nói “The sea and rivers are being poisoned…”. Nước uống thường lấy từ sông, hồ, nên có thể suy luận là nước uống bị ô nhiễm, nhưng nó không được nói trực tiếp. Tuy nhiên, để chắc chắn, chúng ta xem các lựa chọn khác.
* B. Radioactive waste poisons the sea. (Chất thải phóng xạ làm ô nhiễm biển.) – Đoạn văn nói: “The sea and rivers are being poisoned by radioactive wastes…”. Câu này được nói trực tiếp.
* C. Sewage isn’t processed. (Nước thải chưa qua xử lý.) – Đoạn văn nói: “…by the dumping of dangerous toxins and raw sewage.” (bằng việc đổ bỏ độc tố nguy hiểm và nước thải chưa qua xử lý). Câu này được nói trực tiếp.
* D. Cars and factories pollute the air. (Xe hơi và nhà máy làm ô nhiễm không khí.) – Đoạn văn nói: “The air we breathe is polluted by smokes and fume from factories and motor vehicles.” (Xe cơ giới bao gồm cả ô tô). Câu này được nói trực tiếp.
Như vậy, câu A là câu duy nhất không được nói trực tiếp trong đoạn văn, mặc dù có thể suy luận ra.
Đáp án: A

2. The writer… forests and lakes are being destroyed. (Người viết… rừng và hồ đang bị phá hủy.)
* A. is surprised that (ngạc nhiên rằng) – Đoạn văn nói: “It’s little wonder forests and lakes are being destroyed…” (“It’s little wonder” nghĩa là “không có gì lạ khi”, thể hiện sự hiểu biết hoặc chấp nhận nguyên nhân, chứ không phải ngạc nhiên).
* B. is unsure why (không chắc tại sao) – Đoạn văn giải thích rõ nguyên nhân: “Governments and industries… are intensifying their efforts to extract the earth’s mineral riches and to plunder its living resources.”
* C. wonders why (tò mò tại sao) – Tương tự như B, người viết không thắc mắc mà đưa ra lý do.
* D. understands why (hiểu tại sao) – Câu “It’s little wonder…” cho thấy người viết hiểu lý do tại sao rừng và hồ bị phá hủy, và lý do đó được giải thích ngay sau đó.
Đáp án: D

3. Rain forests are being destroyed because governments and industries………….. (Rừng mưa nhiệt đới đang bị phá hủy bởi vì các chính phủ và ngành công nghiệp…………..)
* A. are unaware of what they are doing wrong (không nhận thức được điều sai trái họ đang làm) – Đoạn văn nói họ làm điều đó bất chấp cảnh báo của cộng đồng khoa học và sự quan tâm của hàng triệu người, điều này ngụ ý họ biết hoặc có thể biết.
* B. are rich and powerful (giàu có và quyền lực) – Đoạn văn nói họ “intensifying their efforts to extract the earth’s mineral riches and to plunder its living resources”, điều này ngụ ý họ theo đuổi lợi ích kinh tế, có thể đi đôi với sự giàu có và quyền lực, nhưng đó không phải là nguyên nhân trực tiếp được nêu.
* C. choose to ignore criticism (chọn cách phớt lờ sự chỉ trích) – Đoạn văn nói họ làm điều đó “despite the warnings of the scientific community and the deep concern of millions of ordinary people”. Điều này có nghĩa là họ đang phớt lờ những cảnh báo và mối quan tâm đó.
* D. basically care about the environment (về cơ bản quan tâm đến môi trường) – Điều này hoàn toàn trái ngược với những gì đoạn văn mô tả.
Đáp án: C

4. The earth’s resources………….. (Tài nguyên Trái Đất…………..)
* A. should be left for people (nên được để lại cho con người) – Đoạn văn nói về việc quản lý tài nguyên để “safeguard our future” và “protect all the rich variety of life forms”, chứ không nói chỉ để lại cho con người.
* B. can be made to last longer (có thể được làm cho tồn tại lâu hơn) – Đoạn văn đề cập đến việc “manage the finite resources of the earth in a way that will safeguard our future”, ám chỉ việc quản lý tài nguyên hiệu quả để đảm bảo sự bền vững.
* C. will last forever (sẽ tồn tại mãi mãi) – Đoạn văn mô tả tài nguyên là “finite resources” (tài nguyên hữu hạn), tức là không tồn tại mãi mãi.
* D. belong to just humans and animals (chỉ thuộc về con người và động vật) – Đoạn văn nói “protect all the rich variety of life forms”, cho thấy sự quan tâm đến tất cả các dạng sống, không chỉ con người và động vật.
Đáp án: B

5. How does Greenpeace feel about the future? (Greenpeace cảm thấy thế nào về tương lai?)
* A. Desperate. (Tuyệt vọng.) – Đoạn văn bắt đầu bằng “But there is still hope.” (Nhưng vẫn còn hy vọng.) nên không tuyệt vọng.
* B. Resigned. (Cam chịu.) – Không cam chịu, họ đang “challenged” (thách thức) các lực lượng hủy diệt.
* C. Cautiously optimistic. (Lạc quan một cách thận trọng.) – Đoạn văn nói “But there is still hope.” và mô tả hành động của Greenpeace là “challenging”, “made a stand”. Điều này cho thấy họ tin rằng có thể thay đổi tình hình, mặc dù nhận thức được khó khăn. “Lạc quan một cách thận trọng” là phù hợp.
* D. Deeply pessimistic. (Hoàn toàn bi quan.) – Trái ngược với “still hope”.
Đáp án: C

6. Governments and industries………….. (Các chính phủ và ngành công nghiệp…………..)
* A. don’t know what Greenpeace thinks (không biết Greenpeace nghĩ gì) – Greenpeace đang đưa ra “scientific presentations and peaceful direct actions”, điều này chắc chắn khiến các chính phủ và ngành công nghiệp biết đến.
* B. misunderstand what Greenpeace thinks (hiểu sai ý Greenpeace) – Không có thông tin nào trong bài cho thấy họ hiểu sai.
* C. can easily ignore Greenpeace (có thể dễ dàng phớt lờ Greenpeace) – Đoạn văn nói hành động của Greenpeace đã “shocked governments and industries into an awareness”, ngụ ý họ không thể dễ dàng phớt lờ.
* D. are forced to understand the problems by Greenpeace (bị Greenpeace buộc phải hiểu các vấn đề) – Hành động của Greenpeace đã “shocked governments and industries into an awareness”. Điều này có nghĩa là họ đã bị tác động mạnh mẽ và buộc phải nhận thức về các vấn đề.
Đáp án: D

7. How does Greenpeace think that people can help? (Greenpeace nghĩ rằng mọi người có thể giúp đỡ bằng cách nào?)
* A. By becoming members. (Bằng cách trở thành thành viên.) – Đoạn văn kết thúc bằng “by joining Greenpeace today.” (bằng cách tham gia Greenpeace ngay hôm nay).
* B. By speaking out. (Bằng cách lên tiếng.) – Đoạn văn nói “you can make your voice heard in defence of the living world”.
* C. By painting a green line. (Bằng cách vẽ một vạch xanh.) – Đây là cách diễn đạt ẩn dụ “strengthen the thin green line”, không phải hành động thực tế.
* D. By making waves (Bằng cách tạo ra sóng gió) – Đây là câu cuối “Thank God someone’s making waves”, thể hiện sự ghi nhận hành động, không phải là lời kêu gọi trực tiếp.
Cả A và B đều đúng. Tuy nhiên, “make your voice heard” (lên tiếng) là một hành động cá nhân trực tiếp hơn, còn “joining Greenpeace” là một cách cụ thể để “làm cho tiếng nói của bạn được lắng nghe”. Trong bối cảnh lời kêu gọi hành động, cả hai đều quan trọng. Tuy nhiên, câu “make your voice heard” đi trước và trực tiếp hơn trong việc mô tả cách “làm cho tiếng nói của bạn được lắng nghe”, sau đó “joining Greenpeace” là một cách để thực hiện điều đó.
Xét lại: “you can strengthen the thin green line; you can make your voice heard in defence of the living world by joining Greenpeace today.”
Câu “make your voice heard” mô tả mục đích, còn “joining Greenpeace” là phương tiện để đạt được mục đích đó. Tuy nhiên, “speaking out” (lên tiếng) là hành động rộng hơn, và Greenpeace khuyến khích mọi người làm điều đó. “Joining Greenpeace” là một cách cụ thể để “speak out”.
Nếu xem xét câu hỏi “How does Greenpeace think that people can help?”, thì cả hai đều là cách giúp đỡ. Nhưng cách diễn đạt “make your voice heard” (lên tiếng) bao hàm cả hành động gia nhập tổ chức.
Tuy nhiên, thông thường, khi có hai đáp án đều có vẻ đúng, chúng ta cần chọn đáp án bao quát nhất hoặc đáp án mà câu văn nhấn mạnh hơn. Lời kêu gọi hành động cuối cùng là “joining Greenpeace today”.
Hãy đọc kỹ lại: “Now you can strengthen the thin green line; you can make your voice heard in defence of the living world by joining Greenpeace today.”
Có thể hiểu là:
– Hành động 1: Strengthen the thin green line.
– Hành động 2: Make your voice heard.
– Phương tiện thực hiện Hành động 2: by joining Greenpeace.
Vậy, “making your voice heard” (lên tiếng) là một cách giúp đỡ. “Joining Greenpeace” là một cách cụ thể để làm điều đó.
Đáp án A (becoming members) và B (speaking out) đều có liên quan. Tuy nhiên, “speaking out” là hành động rộng hơn, còn “joining” là hành động cụ thể.
Trong nhiều bài tập đọc hiểu, khi có cả hành động và phương tiện, ta cần xem tác giả muốn nhấn mạnh điều gì. Ở đây, “make your voice heard” là hành động cốt lõi, và “joining” là cách thức.
Nếu “speaking out” là đáp án, thì nó là hành động. Nếu “becoming members” là đáp án, thì đó là hành động.
Chúng ta hãy quay lại đoạn văn: “you can make your voice heard in defence of the living world by joining Greenpeace today.” Điều này có nghĩa là bằng cách gia nhập Greenpeace, bạn có thể làm cho tiếng nói của mình được lắng nghe. Vậy cả hai đều đúng.
Tuy nhiên, trong câu hỏi, “How does Greenpeace think that people can help?”, ta xem xét lời kêu gọi hành động. Lời kêu gọi cuối cùng là “joining Greenpeace today”.
Nhưng “make your voice heard” cũng là một hành động quan trọng được nhắc đến.
Hãy xem xét các lựa chọn lại:
A. By becoming members. (Đây là hành động cụ thể được kêu gọi cuối cùng.)
B. By speaking out. (Đây là mục đích của việc gia nhập.)
Nếu chỉ được chọn một, và xét cách diễn đạt của câu cuối cùng, “joining Greenpeace” là hành động trực tiếp nhất mà người đọc được kêu gọi thực hiện. Tuy nhiên, “speaking out” cũng là cách mọi người có thể giúp đỡ.
Trong ngữ cảnh này, “make your voice heard” là một phần của việc gia nhập và hoạt động.
Tôi sẽ chọn A vì nó là hành động cụ thể được kêu gọi cuối cùng. Tuy nhiên, B cũng có lý.
Sau khi suy nghĩ kỹ, “make your voice heard” là một lời kêu gọi hành động quan trọng, và gia nhập Greenpeace là một phương tiện để thực hiện điều đó. Câu hỏi là “How can people help?”.
“Speaking out” là một cách trực tiếp để giúp đỡ. “Becoming members” là một cách cụ thể hơn.
Tôi cho rằng B (speaking out) là đáp án bao quát hơn, bao gồm cả việc gia nhập Greenpeace và các hình thức khác để lên tiếng bảo vệ môi trường.
Tuy nhiên, nếu xét theo cấu trúc câu “make your voice heard … by joining Greenpeace today”, thì “joining” là hành động.
Hãy xem xét lại các lựa chọn và đoạn văn.
“you can strengthen the thin green line; you can make your voice heard in defence of the living world by joining Greenpeace today.”
Nghĩa là: Bạn có thể củng cố tuyến phòng thủ xanh mỏng manh; bạn có thể làm cho tiếng nói của mình được lắng nghe để bảo vệ thế giới sống bằng cách tham gia Greenpeace ngay hôm nay.
Vậy, “making your voice heard” là mục đích, và “joining Greenpeace” là cách thực hiện.
Nếu đáp án là “speaking out”, nó có nghĩa là lên tiếng, điều này tương đương với “making your voice heard”.
Tôi sẽ nghiêng về đáp án B vì nó diễn tả hành động chung hơn, là việc lên tiếng bảo vệ môi trường.
Đáp án: B

—

C. WRITING

Phần WRITING sẽ được hướng dẫn chi tiết trong buổi học tiếp theo, các em nhé! Chúng ta sẽ cùng nhau luyện viết đoạn văn theo các chủ đề liên quan đến môi trường và bảo vệ hành tinh.

—

Các em hãy xem lại bài giải và ghi chú lại những điểm quan trọng nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúng ta sẽ cùng nhau học tập thật tốt! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Ex 1:

1. C. doubt

2. B. benefit

3. D. evil

4. D. abuse

5. A. resources

6. B. import

7. C. proportion

8. A. refuse

9. A. conversion

Ex 2:

1. A. Drinking water is polluted.

Giải thích: Nước uống bị ô nhiễm.

2. D. understands why

Giải thích: hiểu lý do tại sao

3. B. are rich and powerful

Giải thích: bỏ qua sự phê phán

4. B. can be made to last longer

Giải thích: có thể tồn tại (sống) lâu hơn

5. A. Desperate.

6. D. are forced to understand the problems by Greenpeace

Giải thích: hiểu lầm điều Greenpeace suy nghĩ.

7. C. By painting a green line.

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In