B1: tìm x
a) (1/2) mũ x = 1/32
b) (-2/3) mũ x = -8/27
c) (-1/3) mũ 2x+1 = -1/27
a) (1/2) mũ x = 1/32
b) (-2/3) mũ x = -8/27
c) (-1/3) mũ 2x+1 = -1/27
Nguyên tắc chung khi giải các bài toán tìm x dạng lũy thừa \(a^x = b\) là chúng ta sẽ cố gắng đưa cả hai vế của phương trình về cùng một cơ số. Sau đó, chúng ta sẽ cho các số mũ bằng nhau để tìm x.
Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhau đi vào giải chi tiết từng bài tập nhé!
— Bài giải —
a) \((1/2)^x = 1/32\)
Bước 1: Quan sát và biến đổi vế phải của phương trình.
Chúng ta thấy rằng vế trái có cơ số là \(1/2\). Vì vậy, chúng ta cần biến đổi vế phải \(1/32\) về dạng lũy thừa có cơ số là \(1/2\).
Ta biết rằng:
\[1/32 = 1/(2 \times 2 \times 2 \times 2 \times 2)\]
\[1/32 = 1/2^5\]
Theo quy tắc lũy thừa của một phân số, chúng ta có thể viết:
\[1/2^5 = (1/2)^5\]
Giải thích: Để hai vế có cùng cơ số, chúng ta đưa \(1/32\) về dạng lũy thừa của \(1/2\). Số \(32\) là tích của năm số \(2\), tức là \(2^5\). Do đó, \(1/32\) chính là \(1/2^5\), và có thể viết gọn thành \((1/2)^5\).
Bước 2: Thay thế vào phương trình ban đầu.
Khi đó, phương trình ban đầu trở thành:
\[(1/2)^x = (1/2)^5\]
Bước 3: So sánh số mũ.
Khi hai lũy thừa có cùng cơ số (khác 0, 1, -1) và bằng nhau, thì số mũ của chúng phải bằng nhau.
Từ \((1/2)^x = (1/2)^5\), ta suy ra:
\[x = 5\]
Giải thích: Vì cơ số \(1/2\) khác 0, 1, -1 và hai lũy thừa bằng nhau, nên số mũ của chúng phải bằng nhau. Đây là một tính chất cơ bản của lũy thừa giúp chúng ta tìm x.
Vậy, giá trị của x là 5.
b) \((-2/3)^x = -8/27\)
Bước 1: Quan sát và biến đổi vế phải của phương trình.
Vế trái có cơ số là \(-2/3\). Chúng ta cần biến đổi vế phải \(-8/27\) về dạng lũy thừa có cơ số là \(-2/3\).
Ta thấy rằng:
\[8 = 2^3\]
\[27 = 3^3\]
Nên:
\[8/27 = 2^3/3^3 = (2/3)^3\]
Vì vế phải là số âm (\(-8/27\)) và cơ số của vế trái là số âm (\(-2/3\)), điều này có nghĩa là số mũ x phải là một số lẻ (vì lũy thừa của một số âm với số mũ lẻ sẽ cho kết quả âm).
Do đó, chúng ta có thể viết:
\[-8/27 = -(2/3)^3 = (-2/3)^3\]
Giải thích: Ta thấy \(8/27\) có thể viết dưới dạng \((2/3)^3\). Vì biểu thức ban đầu có dấu âm và cơ số ở vế trái cũng âm, nên số mũ \(x\) phải là số lẻ. Khi đó, chúng ta có thể đưa dấu âm vào trong cơ số, tức là \(-(2/3)^3 = (-2/3)^3\).
Bước 2: Thay thế vào phương trình ban đầu.
Khi đó, phương trình ban đầu trở thành:
\[(-2/3)^x = (-2/3)^3\]
Bước 3: So sánh số mũ.
Khi hai lũy thừa có cùng cơ số (khác 0, 1, -1) và bằng nhau, thì số mũ của chúng phải bằng nhau.
Từ \((-2/3)^x = (-2/3)^3\), ta suy ra:
\[x = 3\]
Giải thích: Tương tự như bài a), vì cơ số \(-2/3\) khác 0, 1, -1 và hai lũy thừa bằng nhau, nên số mũ của chúng phải bằng nhau.
Vậy, giá trị của x là 3.
c) \((-1/3)^{2x+1} = -1/27\)
Bước 1: Quan sát và biến đổi vế phải của phương trình.
Vế trái có cơ số là \(-1/3\). Chúng ta cần biến đổi vế phải \(-1/27\) về dạng lũy thừa có cơ số là \(-1/3\).
Ta thấy rằng:
\[1/27 = 1/(3 \times 3 \times 3) = 1/3^3\]
Theo quy tắc lũy thừa của một phân số, chúng ta có thể viết:
\[1/3^3 = (1/3)^3\]
Vì vế phải là số âm (\(-1/27\)) và cơ số của vế trái là số âm (\(-1/3\)), điều này có nghĩa là số mũ \(2x+1\) phải là một số lẻ (điều này luôn đúng vì \(2x+1\) là một số lẻ với mọi số nguyên x).
Do đó, chúng ta có thể viết:
\[-1/27 = -(1/3)^3 = (-1/3)^3\]
Giải thích: Tương tự như bài b), ta biến đổi \(1/27\) thành \((1/3)^3\). Vì biểu thức có dấu âm và cơ số là \(-1/3\), ta đưa dấu âm vào trong cơ số để có cùng cơ số \(-1/3\). Đây là bước quan trọng để áp dụng tính chất so sánh số mũ.
Bước 2: Thay thế vào phương trình ban đầu.
Khi đó, phương trình ban đầu trở thành:
\[(-1/3)^{2x+1} = (-1/3)^3\]
Bước 3: So sánh số mũ.
Khi hai lũy thừa có cùng cơ số (khác 0, 1, -1) và bằng nhau, thì số mũ của chúng phải bằng nhau.
Từ \((-1/3)^{2x+1} = (-1/3)^3\), ta suy ra:
\[2x+1 = 3\]
Giải thích: Với cùng lý do như hai bài trên, khi cơ số \(-1/3\) khác 0, 1, -1 và hai lũy thừa bằng nhau, ta có thể cho các số mũ bằng nhau.
Bước 4: Giải phương trình tìm x.
Đây là một phương trình bậc nhất cơ bản mà chúng ta đã học.
Chuyển số 1 sang vế phải:
\[2x = 3 – 1\]
\[2x = 2\]
Chia cả hai vế cho 2:
\[x = 2/2\]
\[x = 1\]
Giải thích: Sau khi so sánh số mũ, chúng ta nhận được một phương trình đơn giản hơn. Ta dùng các quy tắc chuyển vế và chia để tìm ra giá trị của x.
Vậy, giá trị của x là 1.
Qua ba bài tập này, các em đã thấy rõ cách chúng ta áp dụng tính chất của lũy thừa để tìm x. Điều quan trọng nhất là phải biến đổi được các vế của phương trình về cùng một cơ số. Hãy luyện tập thêm để thành thạo dạng bài này nhé!
\(a, (1/2)^x= 1/(32)\)
\(=> (1/2)^x= (1/2)^5\)
\(=> x =5\)
Vậy \(x = 5\)
\(b, (-2/3)^x = (-8)/(27)\)
\(=> (-2/3)^x= (-2/3)^3\)
\(=> x =3\)
Vậy \(x = 3\)
\(c, (-1/3)^(2x + 1) = (-1)/(27)\)
\(=> (-1/3)^(2x + 1) = (-1/3)^3\)
\(=> 2x + 1 = 3\)
\(=> 2x =2\)
\(=>x =1\)
Vậy \(x =1\)
\(@\)Duongg7109612009
Giải thích các bước giải:
\(a) (1/2)^x = 1/32\)
\((1/2)^x = (1/2)^5\)
\(x = 5\)
Vậy \(x=5\)
\(—–\)
\(b) (-2/3)^x = -8/23\)
\((-2/3)^x = (-2/3)^3\)
\(x = 3\)
Vậy \(x=3\)
\(—–\)
\(c) (-1/3)^(2x + 1 ) = -1/27\)
\((-1/3)^(2x + 1) = (-1/27)^3\)
\(2x + 1 = 3\)
\(2x = 3 – 1\)
\(2x = 2\)
\(x = 2 : 2\)
\(x = 1\)
Vậy \(x=1\)
\(#By\)