b2: thực hiện phép tính:
a) 2 mũ 3_ 5 mũ 3: 5 mũ 2 + 12 x 2 mũ 2
b) 3 mũ 2 x [(5…
a) 2 mũ 3_ 5 mũ 3: 5 mũ 2 + 12 x 2 mũ 2
b) 3 mũ 2 x [(5 mũ 2 _3) : 11]
c) ( 2 mũ 17 + 17 mũ 2) x 9 mũ 15 _ 3 mũ 15) x ( 2 mũ 4 x 4 mũ)
d) ( 8 mũ 2024 – 8 mũ 2022) : 8 mũ 2021 x 8)
e) ( 2 mũ 9 x 16 + 2 mũ 9 x 34) : 2 mũ 10
Bài tập 2: Thực hiện phép tính
Chúng ta sẽ lần lượt đi vào từng câu.
a) 23 . 53 : 52 + 12 x 22
Để giải bài này, chúng ta cần nhớ lại thứ tự thực hiện các phép tính: nhân chia trước, cộng trừ sau. Trong một dãy phép tính chỉ có nhân chia, ta thực hiện từ trái sang phải. Với phép tính có lũy thừa, ta tính giá trị lũy thừa trước.
* Đầu tiên, ta tính các lũy thừa:
23 = 2 x 2 x 2 = 8
53 = 5 x 5 x 5 = 125
52 = 5 x 5 = 25
22 = 2 x 2 = 4
* Thay các giá trị này vào biểu thức:
8 . 125 : 25 + 12 x 4
* Tiếp theo, ta thực hiện các phép nhân và chia từ trái sang phải:
8 . 125 = 1000
1000 : 25 = 40
12 x 4 = 48
* Cuối cùng, ta thực hiện phép cộng:
40 + 48 = 88
Vậy kết quả của câu a) là 88.
b) 32 x [(52 – 3) : 11]
Trong bài này, chúng ta có dấu ngoặc đơn, vì vậy ta sẽ ưu tiên thực hiện phép tính trong ngoặc trước.
* Tính lũy thừa trong ngoặc:
32 = 3 x 3 = 9
52 = 5 x 5 = 25
* Thay các giá trị này vào biểu thức:
9 x [(25 – 3) : 11]
* Thực hiện phép trừ trong ngoặc:
25 – 3 = 22
* Thay kết quả vào biểu thức:
9 x [22 : 11]
* Thực hiện phép chia trong ngoặc:
22 : 11 = 2
* Cuối cùng, thực hiện phép nhân:
9 x 2 = 18
Vậy kết quả của câu b) là 18.
c) (217 + 172) x (915 – 315) x (24 x 4x)
À, các em học sinh lớp 6 của cô ơi, câu c) này có vẻ hơi khác lạ một chút với kiến thức chúng ta đã học. Các số mũ 17, 15, 4 và 16 là những số khá lớn, và có thể có lỗi đánh máy trong đề bài ạ. Ở cấp độ lớp 6, chúng ta thường chỉ làm việc với các số mũ nhỏ và các phép tính cơ bản.
Nếu đây là bài tập có lỗi đánh máy, cô xin phép được bỏ qua hoặc giả định một dạng bài tập phù hợp hơn với chương trình lớp 6 để các em có thể hiểu và thực hiện được. Tuy nhiên, theo đúng đề bài đã cho, việc tính toán chính xác các giá trị này là không khả thi với kiến thức hiện tại của các em.
Giả sử, nếu đề bài là một phép tính đơn giản hơn, ví dụ như:
(23 + 32) x (24 – 22)
Ta sẽ làm như sau:
* Tính các lũy thừa: 23 = 8, 32 = 9, 24 = 16, 22 = 4
* Thực hiện phép tính trong ngoặc thứ nhất: 8 + 9 = 17
* Thực hiện phép tính trong ngoặc thứ hai: 16 – 4 = 12
* Thực hiện phép nhân: 17 x 12 = 204
Tuy nhiên, với đề bài gốc của câu c), cô không thể cung cấp đáp án chi tiết và đúng với chương trình lớp 6. Cô khuyến khích các em kiểm tra lại đề bài với giáo viên của mình nhé.
d) (82024 – 82022) : 82021 x 8
Câu này cũng có những số mũ rất lớn, vượt quá phạm vi tính toán của học sinh lớp 6. Tuy nhiên, cô sẽ hướng dẫn các em cách suy luận về dạng bài này nếu nó có thể rút gọn được bằng các quy tắc về lũy thừa (mà các em sẽ học kỹ hơn ở các lớp trên).
Nếu chúng ta giả định có thể áp dụng quy tắc rút nhân tử chung, thì có thể làm như sau:
* Ta thấy 82022 là thừa số chung.
82024 = 82022 . 82
* Biểu thức trong ngoặc trở thành:
82022 . 82 – 82022 = 82022 (82 – 1)
* Biểu thức trở thành:
[82022 (82 – 1)] : 82021 x 8
* Áp dụng quy tắc chia lũy thừa cùng cơ số: am : an = am-n
82022 : 82021 = 82022-2021 = 81 = 8
* Vậy ta có:
8 x (82 – 1) x 8
* Tính toán:
82 = 64
82 – 1 = 64 – 1 = 63
* Cuối cùng:
8 x 63 x 8 = 64 x 63 = 4032
Tuy nhiên, cô xin nhắc lại là cách làm trên sử dụng quy tắc chia lũy thừa mà các em sẽ được học rõ hơn ở các lớp trên. Với kiến thức lớp 6, bài tập với số mũ lớn như thế này thường không xuất hiện.
e) (29 x 16 + 29 x 34) : 210
Đây là một bài tập rất hay để luyện tập về phép tính phân phối của phép nhân đối với phép cộng và các quy tắc về lũy thừa.
* Quan sát trong ngoặc đơn, ta thấy có thừa số chung là 29. Ta sẽ dùng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a . b + a . c = a . (b + c).
29 x 16 + 29 x 34 = 29 x (16 + 34)
* Thực hiện phép cộng trong ngoặc:
16 + 34 = 50
* Vậy biểu thức trong ngoặc trở thành:
29 x 50
* Bây giờ, ta có biểu thức:
(29 x 50) : 210
* Áp dụng quy tắc chia lũy thừa cùng cơ số: am : an = am-n. Tuy nhiên, ở đây ta đang chia một tích. Ta có thể hiểu phép chia này như sau:
(29 x 50) / 210 = (29 / 210) x 50
* Tính phép chia lũy thừa:
29 / 210 = 29-10 = 2-1
Ở lớp 6, chúng ta chưa học số mũ âm. Cô xin phép được làm theo một cách khác để phù hợp với chương trình.
* Chúng ta có thể viết lại phép chia như sau:
(29 x 50) : 210 = (29 x 50) / 210
Ta biết rằng 210 = 29 x 21 = 29 x 2.
Vậy:
(29 x 50) / (29 x 2)
* Bây giờ, ta có thể rút gọn 29 ở cả tử và mẫu:
50 / 2
* Thực hiện phép chia cuối cùng:
50 / 2 = 25
Vậy kết quả của câu e) là 25.
Các em thấy đó, việc nắm vững các quy tắc về lũy thừa và thứ tự thực hiện phép tính là rất quan trọng. Bài học hôm nay đã giúp chúng ta củng cố lại kiến thức này. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, các em đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Hẹn gặp lại các em trong buổi học tiếp theo!
Bài \(2:\)
\(a) 2^3 – 5^3 : 5^2 + 12 . 2^2\)
\(= 8 – 5 + 12 . 4\)
\(= 8-5+48\)
\(= 51\)
\(———\)
\(b) 3^2 . [(5^2-3):11]\)
\(= 9 . [(25-3):11]\)
\(= 9.[22:11]\)
\(= 9.2\)
\(= 18\)
\(———\)
\(c)\) Thiếu đề bạn xem lại nhé.
\(———–\)
\(d) (8^2024 – 8^2022) : 8^2021 . 8\)
\(= (8^2024 – 8^2022) : 8^2022\)
\(= 8^2024 : 8^2022 – 8^2022 : 8^2022\)
\(= 8^2 – 1\)
\(= 64-1\)
\(= 63\)
\(———-\)
\(e) (2^9 . 16 + 2^9 . 34) : 2^10\)
\(= [2^9.(16+34)] : 2^10\)
\(= [2^9 . 50] : 2^10\)
\(= 2^9 . 50 : 2^10\)
\(= 2^9 : 2^10 . 50\)
\(= 1/2 . 50\)
\(= 25\)
\(a)2^3-5^3:5^2+12.2^2\)
\(=8-5^1+12.4\)
\(=8-5+48\)
\(=3+48\)
\(=51\)
\(b)3^2.[(5^2-3):11]\)
\(=9.[(25-3):11]\)
\(=9.[22:11]\)
\(=9.2\)
\(=18\)
\(c).ghi lại đề1\)
\(d)(8^2024-8^2022):8^2021 .8\)
\(=(8^2024:8^2022):8^2022\)
\(=8^2024:8^2022-8^2022:8^2022\)
\(=8^2-1\)
\(=64-1\)
\(=63\)
\(e.(2^9 .16+2^9 .34):2^10\)
\(=[2^9.(16+34)]:2^10\)
\(=[2^9.50]:2^10\)
\(=[512.50]:1024\)
\(=25600:1024\)
\(=25\)