Bài 1 : Cho đoạn văn sau
Mấy hôm nọ, trời mưa lớn, trên những hồ ao quanh bãi …
Mấy hôm nọ, trời mưa lớn, trên những hồ ao quanh bãi trước mặt, nước dâng trắng mênh mông. Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi. Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào.
A, hãy trình bày nội dung đoạn văn trên
B ,tìm các danh từ , động từ , tính từ có trong đoạn văn trên
C, tìm các từ láy có trong đoạn văn trên , chọn 1 từ để đặt câu
D, đoạn văn sử dụng biện pháp tu từ nào ? Chỉ rõ câu văn có sử dụng biện pháp tu từ đó
Giải giúp mềnh vs mn ơi mik đang cần gấp
Chào em! Rất vui được đồng hành cùng em trong bài tập Ngữ văn thú vị này. Đây là một đoạn văn rất hay và sinh động, chúng ta hãy cùng nhau khám phá nhé!
Để giải quyết bài tập này một cách hiệu quả và chuẩn kiến thức lớp 6, chúng ta sẽ thực hiện theo từng bước như sau:
A. TRÌNH BÀY NỘI DUNG ĐOẠN VĂN TRÊN
Bước 1: Đọc kĩ đoạn văn và xác định các sự việc chính.
- Sau mưa lớn, nước dâng cao ở các hồ ao.
- Cua cá tấp nập, thu hút nhiều loài chim từ nơi khác đến kiếm mồi.
- Các loài chim tranh giành thức ăn, cuộc sống đầy vất vả, khó khăn.
Bước 2: Tổng hợp các sự việc chính thành một đoạn văn ngắn gọn, mạch lạc để trình bày nội dung.
Lý do: Việc tóm tắt nội dung giúp các em nắm bắt được ý chính, thông điệp mà tác giả muốn truyền tải qua đoạn văn, rèn luyện kĩ năng đọc hiểu và tổng hợp thông tin.
Nội dung đoạn văn:
Đoạn văn miêu tả khung cảnh sinh động, tấp nập của vùng hồ ao sau một trận mưa lớn. Nước dâng cao, mang theo nhiều tôm cá đã thu hút rất nhiều loài chim từ khắp nơi về kiếm ăn. Tuy nhiên, cuộc sống nơi đây không hề dễ dàng, chúng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, tiếng cãi cọ om sòm vì tranh giành thức ăn, thậm chí có những con cò phải vất vả lội bùn cả ngày mà vẫn chẳng kiếm được miếng mồi nào.
B. TÌM CÁC DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ CÓ TRONG ĐOẠN VĂN TRÊN
Bước 1: Nhắc lại khái niệm cơ bản về Danh từ, Động từ, Tính từ.
- Danh từ: Là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm, đơn vị…).
- Động từ: Là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Tính từ: Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái.
Bước 2: Đọc kĩ từng câu, từng từ trong đoạn văn và phân loại chúng dựa trên chức năng ngữ pháp.
Lý do: Việc phân loại từ loại giúp các em hiểu rõ hơn về cấu tạo ngôn ngữ, cách các từ kết hợp với nhau để tạo thành câu, diễn đạt ý. Đây là nền tảng quan trọng trong việc học Ngữ pháp tiếng Việt.
Kết quả:
- Danh từ: hôm, trời, mưa, hồ, ao, bãi, mặt, nước, cua, cá, cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két, bãi sông, vùng, mồi, ngày, họ, góc, đầm, tép, anh cò, bùn, chân, mỏ, miếng.
- Động từ: dâng, tấp nập (xuôi ngược), bay, kiếm, cãi cọ, tranh, lội, hếch, được.
- Tính từ: lớn, trắng, mênh mông, đầy, mới, xơ xác, om, gầy, vêu vao, tím.
C. TÌM CÁC TỪ LÁY CÓ TRONG ĐOẠN VĂN TRÊN, CHỌN 1 TỪ ĐỂ ĐẶT CÂU
Bước 1: Nhắc lại khái niệm từ láy.
- Từ láy: Là những từ được tạo thành bằng cách lặp lại một phần hoặc toàn bộ âm thanh của tiếng (láy âm đầu, láy vần, láy cả tiếng). Từ láy thường có tác dụng gợi tả hình ảnh, âm thanh, trạng thái.
Bước 2: Đọc kĩ đoạn văn, chú ý đến các từ có sự lặp lại về âm thanh.
Lý do: Việc nhận diện từ láy giúp các em cảm nhận được sự giàu đẹp của tiếng Việt, biết cách sử dụng từ láy để câu văn thêm sinh động, giàu hình ảnh, gợi cảm.
Kết quả:
- Các từ láy có trong đoạn văn là: mênh mông, tấp nập, xơ xác, vêu vao, bì bõm.
Bước 3: Chọn một từ láy và đặt câu.
- Em chọn từ láy: mênh mông
- Đặt câu:
Sau cơn lũ, cánh đồng ngập nước trông thật mênh mông.
D. ĐOẠN VĂN SỬ DỤNG BIỆN PHÁP TU TỪ NÀO? CHỈ RÕ CÂU VĂN CÓ SỬ DỤNG BIỆN PHÁP TU TỪ ĐÓ.
Bước 1: Đọc lại đoạn văn, chú ý những cách diễn đạt đặc biệt, gán cho vật những đặc điểm của người.
Lý do: Biện pháp tu từ giúp câu văn trở nên hấp dẫn, gợi cảm hơn, làm cho người đọc dễ hình dung và cảm nhận được điều tác giả muốn nói.
Bước 2: Xác định biện pháp tu từ và các câu văn cụ thể.
- Đoạn văn sử dụng biện pháp tu từ Nhân hóa.
- Giải thích: Biện pháp nhân hóa là dùng từ ngữ vốn chỉ người, hành động, tính chất của người để chỉ vật, làm cho sự vật trở nên gần gũi, sinh động, có hồn hơn.
- Các câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa:
- “Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép…” (chữ “họ” và hành động “cãi cọ” vốn dùng cho người được gán cho các loài chim).
- “…có những anh cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào.” (cách gọi “anh cò” và hành động “hếch mỏ” mang nét tính cách của con người).
Em thấy đó, việc phân tích một đoạn văn không chỉ giúp chúng ta hiểu rõ nội dung mà còn khám phá được vẻ đẹp của ngôn từ và cách tác giả thể hiện cảm xúc, ý tưởng của mình. Cố gắng luyện tập nhiều hơn để ngày càng giỏi Ngữ văn nhé!
A )Nội dung đoạn đoạn văn trên: hoạt động của tác loài vật khi trời mưa.
B )Danh từ: trời, hồ, ao, nước, cua, cá, cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két, họ, mồi tép, anh cò, ngày, bùn, chân, mỏ, miếng.
c)Động từ: dâng, bay, kiếm mồi, cãi cọ, tranh.
D )Tính từ: lớn, trước, trắng, mênh mông, đầy, mới, tấp nập, xuôi, ngược, xơ xác, om, vêu vao, hếch mỏ
Từ láy có trong đoạn văn trên:
mênh mông, tấp nập ,xơ xác ,vêu vao ,bì bõm
Đặt câu: Cánh đồng rộng mênh mông.
Biện pháp tu từ: Nhân hóa
Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào.
Biện pháp tu từ: Liệt kê
Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi.
động từ:dâng ,bày, kiếm mồi,cãi cọ ,tranh
Tính từ: lớn, trước, trắng, mênh mông, đầy, mới,tấp nập
Bye