Bài 1: Đặt câu với mỗi từ đồng nghĩa sau:
a) Ăn, xơi; b) Biếu, tặng. c) Chết, mấ…
a) Ăn, xơi; b) Biếu, tặng. c) Chết, mất.
Bài 2: Điền từ đồng nghĩa thích hợp vào những câu sau.
– Các từ cần điền: cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp nhô.
– Mặt hồ … gợn sóng.
– Sóng biển …xô vào bờ.
– Sóng lượn …trên mặt sông.
Bài 3: Đặt câu với mỗi từ sau: cắp, ôm, bê, bưng, đeo, vác.
Nhanh cho hay nhất
Bài 1: Đặt câu với mỗi từ đồng nghĩa sau:
Trước tiên, các em cần hiểu rõ từ đồng nghĩa là gì. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Khi sử dụng từ đồng nghĩa, chúng ta có thể làm cho câu văn thêm phong phú và sinh động hơn.
a) Ăn, xơi
Cô có hai từ: “ăn” và “xơi”. Hai từ này đều có nghĩa là đưa thức ăn vào miệng và nhai, nuốt. Tuy nhiên, “xơi” thường được dùng trong những trường hợp trang trọng hơn, hoặc để chỉ hành động ăn uống một cách ngon lành, thích thú.
Bây giờ, chúng ta cùng đặt câu nhé:
* Câu với từ “ăn”: Bé Na đang ăn cơm rất ngon lành.
* Câu với từ “xơi”: Ông bà khen cháu xum vầy, xơi cỗ thật vui.
b) Biếu, tặng
Hai từ “biếu” và “tặng” đều có nghĩa là đưa cho người khác một thứ gì đó mà không lấy lại. Tuy nhiên, “biếu” thường dùng khi mình nhỏ tuổi hơn hoặc có địa vị thấp hơn tặng cho người lớn tuổi hơn hoặc có địa vị cao hơn, thể hiện sự kính trọng. Còn “tặng” thì có thể dùng trong nhiều trường hợp hơn.
Chúng ta cùng đặt câu:
* Câu với từ “biếu”: Em út biếu bà một bó hoa tươi thắm.
* Câu với từ “tặng”: Bạn Lan tặng em một món quà sinh nhật thật xinh.
c) Chết, mất
Hai từ “chết” và “mất” đều chỉ sự chấm dứt sự sống. Tuy nhiên, “chết” thường được dùng trực tiếp và mạnh mẽ hơn, có thể dùng cho cả người và động vật. Còn “mất” thường nhẹ nhàng hơn, tế nhị hơn, đặc biệt khi nói về con người, hoặc có thể chỉ sự biến mất, không còn nữa.
Cùng đặt câu nào:
* Câu với từ “chết”: Chú chim non tội nghiệp đã chết vì rét.
* Câu với từ “mất”: Bà em rất buồn vì mất đi người bạn thân.
Tiếp theo, chúng ta chuyển sang Bài tập 2 nhé các em.
Bài 2: Điền từ đồng nghĩa thích hợp vào những câu sau.
Ở bài tập này, chúng ta sẽ được cung cấp các từ đồng nghĩa và cần điền vào chỗ trống sao cho câu văn có nghĩa và phù hợp nhất. Các từ cần điền là: cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp nhô.
* Mặt hồ … gợn sóng.
Các em hãy tưởng tượng mặt hồ nhé. Khi có gió nhẹ, mặt nước sẽ có những gợn sóng nhỏ, bề mặt hơi gồ ghề lên xuống nhẹ nhàng. Từ nào diễn tả đúng nhất điều này? Đó là từ “nhấp nhô”.
Vậy câu hoàn chỉnh là: Mặt hồ nhấp nhô gợn sóng.
* Sóng biển …xô vào bờ.
Bây giờ là sóng biển. Sóng biển thường to hơn, mạnh mẽ hơn. Khi sóng xô vào bờ, chúng ta thấy những đợt sóng lớn, nối tiếp nhau một cách mạnh mẽ. Từ nào phù hợp? Đó là “cuồn cuộn”.
Câu hoàn chỉnh: Sóng biển cuồn cuộn xô vào bờ.
* Sóng lượn …trên mặt sông.
Cuối cùng là mặt sông. Sóng trên sông thường nhẹ nhàng, uyển chuyển, uốn lượn. Từ nào thể hiện được sự uyển chuyển, nhẹ nhàng đó? Đó là “lăn tăn”.
Câu hoàn chỉnh: Sóng lượn lăn tăn trên mặt sông.
Các em thấy không, chỉ với những từ đồng nghĩa khác nhau mà mỗi câu văn lại có một hình ảnh và cảm xúc riêng biệt.
Cuối cùng, chúng ta đến với Bài tập 3.
Bài 3: Đặt câu với mỗi từ sau: cắp, ôm, bê, bưng, đeo, vác.
Đây là những từ chỉ hoạt động mang, giữ đồ vật. Mỗi từ lại có một cách diễn tả riêng, thể hiện cách cầm, cách mang khác nhau.
Chúng ta cùng đặt câu với từng từ nhé:
* Cắp: Em cắp quyển vở sang phòng bạn mượn. (Cắp thường chỉ việc kẹp vật gì đó dưới cánh tay hoặc giữa hai chân).
* Ôm: Chú chó nhỏ ôm lấy chân mẹ. (Ôm là dùng hai tay vòng quanh để giữ chặt hoặc để gần mình).
* Bê: Anh công nhân bê thùng hàng nặng vào kho. (Bê thường chỉ việc dùng hai tay đỡ lấy vật gì đó ở phía dưới và di chuyển).
* Bưng: Cô bé bưng bát cháo nóng cho bà. (Bưng cũng giống bê, dùng hai tay đỡ lấy vật, thường là vật có bề rộng như bát, đĩa, khay và giữ sát người).
* Đeo: Mẹ đeo vòng cổ cho em. (Đeo thường chỉ việc gắn hoặc buộc một vật gì đó vào cổ, tay, tai, vai để trang sức hoặc để mang theo).
* Vác: Người nông dân vác bao lúa trên vai. (Vác là mang vật nặng trên vai hoặc trên lưng).
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong các bài tập hôm nay rồi đấy các em. Các em đã hiểu rõ hơn về từ đồng nghĩa và cách sử dụng chúng trong câu văn rồi phải không nào? Hãy ôn lại bài và ghi nhớ thật kỹ các kiến thức này nhé. Hẹn gặp lại các em trong những bài học tiếp theo!
\(\text{Bài 1:}\)
a) – Em bé ấy đang ăn bánh rất ngon lành.
– Bác mời cháu xơi cơm.
b) – Cháu biếu cô chút quà quê ạ.
– Anh ấy đã tặng tôi món quà mừng sinh nhật.
c) – Tôi lo rằng nếu không mặc áo phao, cô ấy sẽ bị chết đuối.
– Ngày nghe tin Bác Hồ mất, rất nhiều người đã òa lên khóc.
—
\(\text{Bài 2:}\)
– Mặt hộ lăn tặn gợn sóng
– Sóng biến cuồn cuộn xô vào bờ
– Sóng lượn nhấp nhô trên mặt sông
—
\(\text{Bài 3:}\)
– Em chuẩn bị cắp sách tới trường.
– Hình ảnh anh ấy âu yếm ôm con mèo vào lòng làm tôi rất xúc động.
– Anh trai tôi bê nước cho quán cà phê gần đó.
– Túi xách này đeo rất vừa vặn với tôi.
– Bác trai đó vác bao tải trông rất nhẹ nhàng.
—
\(\textit{#L}\)
\(\text{Bài 1:}\)
\(\text{a, -}\) Gia đình em đang ăn cơm.
\(\text{-}\) Ăn cơm xong, em mời bố mẹ xơi nước.
\(\text{b, -}\) Mẹ em biếu bà giỏ hoa quả.
\(\text{-}\) Bạn Bảo tặng cho em một chú gấu bông.
\(\text{c, -}\) Con cá đã chết.
\(\text{-}\) Bà hàng xóm nhà em đã mất từ hôm qua.
\(\text{Bài 2:}\)
\(\text{-}\) Mặt hồ \(\text{lăn tăn}\) gợn sóng.
\(\text{-}\) Sóng biển \(\text{cuồn cuộn}\) xô vào bờ.
\(\text{-}\) Sóng lượn \(\text{nhấp nhô}\) trên mặt sông.
\(\text{Bài 3:}\)
\(\text{+}\) Em tung tăng cắp sách đến trường.
\(\text{+}\) Các bác nông dân đang ôm bó lúa lên bờ.
\(\text{+}\) Bố em đang bê chiếc bàn sang chỗ khác.
\(\text{+}\) Chị Ngọc Anh đang bưng mâm cơm.
\(\text{+}\) Em đang đeo chiếc cặp màu hồng.
\(\text{+}\) Bà con nông dân đang vác cuốc ra đồng.
\(\textit{#nnpa702}\)