Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Bài 1: Dịch các câu sau sang tiếng Anh: 1. Mẹ tôi không phải là một giáo viên. =…

Bài 1: Dịch các câu sau sang tiếng Anh:
1. Mẹ tôi không phải là một giáo viên.
=…

Bài 1: Dịch các câu sau sang tiếng Anh:
1. Mẹ tôi không phải là một giáo viên.
=>
2. Bạn có phải là một bác sĩ không?
=>
4. Bố tôi là một người công nhân chăm chỉ.
=>
5. Bạn đi đâu vào cuối tuần?
=>
6. Tại sao họ lại học tiếng Anh?
=>
7. Giáo viên dạy học sinh trong trường học.
=>
8. Tớ không thường xuyên đi học bằng xe đạp.
=>
9. Bạn có thích xem TV cùng với gia đình không?
=>
10. Quyển sách yêu thích của bạn là gì?
=>
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 6
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và giải bài tập về phần dịch câu sang tiếng Anh nhé. Các em đã chuẩn bị sẵn sàng chưa nào? Chúng ta bắt đầu thôi!

Bài 1: Dịch các câu sau sang tiếng Anh:

Để dịch được các câu này, chúng ta sẽ cùng nhau xem xét từng câu một, phân tích cấu trúc và từ vựng cần thiết theo đúng những gì chúng ta đã học trong sách giáo khoa.

1. Mẹ tôi không phải là một giáo viên.

* Bước 1: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ của câu này là “Mẹ tôi”. Trong tiếng Anh, “Mẹ tôi” là “My mother”.
* Bước 2: Xác định động từ. Động từ trong câu này là “là” (ở dạng phủ định). Chúng ta dùng động từ “to be”. Với chủ ngữ “My mother” (ngôi thứ ba số ít), động từ “to be” ở hiện tại đơn là “is”.
* Bước 3: Xác định phần phủ định. Câu này có “không phải là”, vậy chúng ta dùng “not” sau động từ “to be”. Vậy ta có “is not”, hoặc viết tắt là “isn’t”.
* Bước 4: Xác định bổ ngữ. Bổ ngữ là “một giáo viên”. “Một giáo viên” trong tiếng Anh là “a teacher”.
* Bước 5: Ghép lại. Kết hợp các phần trên, ta được câu: My mother isn’t a teacher.

=> My mother isn’t a teacher.

2. Bạn có phải là một bác sĩ không?

* Bước 1: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ là “Bạn”. Trong tiếng Anh, “Bạn” là “You”.
* Bước 2: Xác định loại câu. Đây là câu hỏi dạng “Có … không?”. Với câu hỏi dạng này, chúng ta sẽ đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.
* Bước 3: Xác định động từ “to be”. Với chủ ngữ “You”, động từ “to be” ở hiện tại đơn là “are”.
* Bước 4: Xác định bổ ngữ. Bổ ngữ là “một bác sĩ”. “Một bác sĩ” trong tiếng Anh là “a doctor”.
* Bước 5: Ghép lại và thêm dấu chấm hỏi. Đảo “are” lên trước “you”, ta có “Are you a doctor?”.

=> Are you a doctor?

4. Bố tôi là một người công nhân chăm chỉ.

* Bước 1: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ là “Bố tôi”. Trong tiếng Anh, “Bố tôi” là “My father”.
* Bước 2: Xác định động từ. Động từ là “là”. Với chủ ngữ “My father” (ngôi thứ ba số ít), động từ “to be” là “is”.
* Bước 3: Xác định bổ ngữ. Bổ ngữ là “một người công nhân chăm chỉ”. Chúng ta cần dịch “chăm chỉ” trước. “Chăm chỉ” là “hard-working”. “Một người công nhân” là “a worker”. Khi ghép tính từ và danh từ, chúng ta đặt tính từ đứng trước danh từ. Vậy ta có “a hard-working worker”.
* Bước 4: Ghép lại. Kết hợp chủ ngữ, động từ và bổ ngữ, ta được câu: My father is a hard-working worker.

=> My father is a hard-working worker.

5. Bạn đi đâu vào cuối tuần?

* Bước 1: Xác định loại câu. Đây là câu hỏi có từ để hỏi “đi đâu”. “Đi đâu” trong tiếng Anh là “Where”.
* Bước 2: Xác định động từ chính. Động từ chính là “đi”. Trong tiếng Anh, “đi” là “go”.
* Bước 3: Xác định thì của động từ. Câu hỏi về thói quen hoặc hành động thường diễn ra, chúng ta dùng thì Hiện tại đơn.
* Bước 4: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ là “Bạn”, tức là “You”.
* Bước 5: Xác định trợ động từ. Với thì Hiện tại đơn và chủ ngữ “You”, chúng ta dùng trợ động từ “do” cho câu hỏi.
* Bước 6: Xác định cụm từ chỉ thời gian. “Vào cuối tuần” là “at the weekend” hoặc “on the weekend”.
* Bước 7: Ghép lại theo cấu trúc câu hỏi Hiện tại đơn: Từ để hỏi + Trợ động từ + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu + (Phần còn lại của câu) + Dấu chấm hỏi?
Ta có: Where + do + you + go + at the weekend?

=> Where do you go at the weekend?

6. Tại sao họ lại học tiếng Anh?

* Bước 1: Xác định từ để hỏi. “Tại sao” trong tiếng Anh là “Why”.
* Bước 2: Xác định động từ chính. Động từ chính là “học”. “Học” là “learn”.
* Bước 3: Xác định thì của động từ. Câu hỏi về lý do, thường là hành động diễn ra ở hiện tại, chúng ta dùng thì Hiện tại đơn.
* Bước 4: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ là “họ”, tức là “They”.
* Bước 5: Xác định trợ động từ. Với thì Hiện tại đơn và chủ ngữ “They”, chúng ta dùng trợ động từ “do” cho câu hỏi.
* Bước 6: Ghép lại theo cấu trúc câu hỏi Hiện tại đơn: Từ để hỏi + Trợ động từ + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu + (Phần còn lại của câu) + Dấu chấm hỏi?
Ta có: Why + do + they + learn + English?

=> Why do they learn English?

7. Giáo viên dạy học sinh trong trường học.

* Bước 1: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ là “Giáo viên”. Chúng ta dùng “Teachers” (số nhiều) hoặc “A teacher” (số ít, nếu nói chung chung về một giáo viên). Ở đây, chúng ta có thể hiểu là “các giáo viên” hoặc “giáo viên nói chung”, nên dùng số nhiều “Teachers” sẽ hợp lý hơn.
* Bước 2: Xác định động từ. Động từ là “dạy”. “Dạy” là “teach”.
* Bước 3: Xác định tân ngữ trực tiếp. “học sinh”. “Học sinh” là “students”.
* Bước 4: Xác định giới từ và tân ngữ của giới từ. “trong trường học”. “Trong” là “in”. “Trường học” là “school”. Vậy ta có “in school”.
* Bước 5: Xác định thì của động từ. Đây là một sự thật hiển nhiên, một hành động diễn ra thường xuyên, nên chúng ta dùng thì Hiện tại đơn.
* Bước 6: Chia động từ. Với chủ ngữ “Teachers” (số nhiều), động từ “teach” giữ nguyên.
* Bước 7: Ghép lại. Ta có: Teachers + teach + students + in school.

=> Teachers teach students in school.

8. Tớ không thường xuyên đi học bằng xe đạp.

* Bước 1: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ là “Tớ”. “Tớ” là “I”.
* Bước 2: Xác định trạng từ chỉ tần suất. “không thường xuyên”. “Thường xuyên” là “often”. “Không thường xuyên” có thể dùng “do not often” hoặc đặt “never” (không bao giờ), “rarely” (hiếm khi) tùy ngữ cảnh. Tuy nhiên, với “không thường xuyên”, cách dùng phổ biến là “don’t often”.
* Bước 3: Xác định động từ chính. Động từ chính là “đi học”. “Đi học” là “go to school”.
* Bước 4: Xác định phương tiện. “bằng xe đạp”. “Bằng xe đạp” là “by bike”.
* Bước 5: Xác định thì của động từ. Đây là một thói quen, hành động diễn ra thường xuyên, nên chúng ta dùng thì Hiện tại đơn.
* Bước 6: Chia động từ. Với chủ ngữ “I”, động từ “go” giữ nguyên.
* Bước 7: Ghép lại theo cấu trúc câu phủ định Hiện tại đơn: Chủ ngữ + trợ động từ phủ định (don’t/doesn’t) + trạng từ chỉ tần suất (nếu đứng trước động từ chính) + động từ nguyên mẫu + …
Ta có: I + don’t + often + go to school + by bike.
Lưu ý: Trạng từ chỉ tần suất “often” thường đứng trước động từ chính.

=> I don’t often go to school by bike.

9. Bạn có thích xem TV cùng với gia đình không?

* Bước 1: Xác định loại câu. Đây là câu hỏi dạng “Có … không?”.
* Bước 2: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ là “Bạn”, tức là “You”.
* Bước 3: Xác định động từ. Động từ chính là “thích”. “Thích” là “like”.
* Bước 4: Xác định thì của động từ. Câu hỏi về sở thích, hành động diễn ra ở hiện tại, chúng ta dùng thì Hiện tại đơn.
* Bước 5: Xác định trợ động từ. Với thì Hiện tại đơn và chủ ngữ “You”, chúng ta dùng trợ động từ “do” cho câu hỏi.
* Bước 6: Xác định phần đi sau động từ “thích”. “xem TV”. “Xem TV” là “watch TV”. Với động từ “like”, chúng ta có thể theo sau bởi động từ nguyên mẫu có “to” (to watch) hoặc động từ thêm “ing” (watching). Cả hai cách đều đúng trong trường hợp này. Tuy nhiên, “watch TV” là cụm động từ quen thuộc. Chúng ta cũng có thể dùng “to watch TV”.
* Bước 7: Xác định cụm từ chỉ người đi cùng. “cùng với gia đình”. “Cùng với” là “with”. “Gia đình” là “family”. Ta có “with my family” (với gia đình của bạn).
* Bước 8: Ghép lại theo cấu trúc câu hỏi Hiện tại đơn: Trợ động từ + Chủ ngữ + động từ nguyên mẫu + (phần còn lại) + Dấu chấm hỏi?
Ta có: Do + you + like + to watch TV + with your family?
Hoặc: Do + you + like + watching TV + with your family?

=> Do you like to watch TV with your family?
(Hoặc: Do you like watching TV with your family?)

10. Quyển sách yêu thích của bạn là gì?

* Bước 1: Xác định từ để hỏi. “Cái gì” trong tiếng Anh là “What”.
* Bước 2: Xác định cụm từ chính đang hỏi đến. “Quyển sách yêu thích của bạn”. Chúng ta dịch cụm này: “yêu thích” là “favourite” (tính từ), “quyển sách” là “book”, “của bạn” là “your”. Vậy ta có “your favourite book”.
* Bước 3: Xác định động từ. Động từ là “là”. Với cấu trúc “What is…”, chúng ta dùng động từ “to be” là “is”.
* Bước 4: Ghép lại theo cấu trúc câu hỏi với “What”: What + is + …?
Ta có: What + is + your favourite book?

=> What is your favourite book?

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập dịch câu rồi đấy các em ạ. Các em hãy xem lại bài làm của mình, đối chiếu với đáp án và ghi nhớ các cấu trúc, từ vựng đã học nhé. Nếu có chỗ nào chưa hiểu, đừng ngại hỏi cô nhé! Hẹn gặp lại các em trong bài học tiếp theo!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(1\) My mother isn’t a teacher

\(-\) S + am/is/are + N/adj + …..

\(-\) Chủ ngữ “my mother” số ít 

\(2\) Are you a doctor \(?\)

\(-\) Am/is/are +  + N/adj + …..

\(-\) Chủ ngữ “you” \(->\) dùng ‘are”

\(4\) My father is a hard-working worker

\(-\) Sau danh từ có thể dùng \(1\) tính từ để tạo thành cụm danh từ

\(-\) Hard-working (adj) : Chăm chỉ

\(5\) Where do you go at the weekend \(?\)

\(-\) Where + trợ động từ + S + V + ….

\(6\) Why do they study English \(?\)

\(-\) Why + trợ động từ + S + V + ….

\(-\) Chủ ngữ “they” \(->\) dùng “do”

\(7\) Teachers teach students at school 

\(-\) S + \(V_0\) \(/\) \(V_S\) \(/\) \(V_(es)\) + ….

\(-\) Giáo viên ở đây nói chung cung \(->\) dùng dạng số nhiều

\(8\) I don’t usually go to school by bike

\(-\) S + do/does + not + \(V_0\) + ….

\(-\) Trước các trạng từ chỉ mức độ thường xuyên dùng trợ động từ +not nếu đó là câu phủ định

\(9\) Do you like watching TV with your family \(?\)

\(-\) Do/does + S + \(V_0\) + …..

\(-\) S + like + V-ing + ……

\(10\) What is your favourite book \(?\)

\(-\) What + tobe + TTSH(his,her,…) / sb’s + favourite + sth \(?\)

Trả lời bởi:
▲ 1

\(1.\) My mother isn’t a teacher.

\(->\) S + be + ….

\(2.\) Are you a doctor?

\(->\) Be + S + …

\(4. My father is a hard-working worker.

\)->\( S + be + adj + N

\)5.\( Where do you go at weekend?

\)->\( Wh-question + do/does + S + V?

\)6.\( Why do they study English?

\)->\( Wh-question + do/does + S + V?

\)7.\( Teachers teach students at school.

\)8.\( I don’t usually go to school by bike

\)->\( S + don’t/doesn’t + …

\)9.\( Do you like watching TV with your family?

\)->\( Do/Does + S + V..?

\)->\( like + V-ing

\)10.\( What is your favourite book?

\)->` What + be + …

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo