bài 1: Điền từ láy thích hợp vào chỗ trống
a, Trên vòm cây, bầy chim hót…..
b,…
a, Trên vòm cây, bầy chim hót…..
b, Tiếng gió rừng ……. như tiếng sáo
bài 2: Xác định từ loại của các từ làm vị ngữ trong các câu sau
a, Nước chảy, đá mòn
b, Dân giàu, nước mạnh
Chúng ta sẽ bắt đầu với Bài 1.
Bài 1: Điền từ láy thích hợp vào chỗ trống
Các em còn nhớ thế nào là từ láy không nào? À, từ láy là những từ do các tiếng giống nhau hoặc gần giống nhau về vần, về thanh tạo thành. Chúng giúp cho câu văn thêm sinh động, giàu hình ảnh và cảm xúc.
a, Trên vòm cây, bầy chim hót…..
Các em hãy lắng nghe và tưởng tượng xem, khi bầy chim trên vòm cây hót líu lo, chúng ta có thể dùng từ láy nào để miêu tả âm thanh ấy?
Chúng ta có thể nghĩ đến những từ như: líu lo, ríu rít, thánh thót…
Vậy, một từ láy rất hay và phù hợp để điền vào chỗ trống này là: líu lo.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: Trên vòm cây, bầy chim hót líu lo.
Cô thấy nhiều bạn đã suy nghĩ rất nhanh và tìm ra được những từ láy rất hay. Tuyệt vời!
b, Tiếng gió rừng ……. như tiếng sáo
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng tìm một từ láy để miêu tả âm thanh của tiếng gió rừng. Tiếng gió thổi qua rừng thường có âm thanh như thế nào nhỉ?
Chúng ta có thể nghĩ đến: rì rào, vi vu, ào ào…
Trong trường hợp này, để so sánh tiếng gió rừng với tiếng sáo, chúng ta cần một từ láy gợi lên âm thanh trong trẻo, du dương. Từ láy vi vu rất phù hợp.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo.
Các em thấy không, khi thêm từ láy vào, câu văn của chúng ta trở nên sinh động và gợi cảm hơn rất nhiều.
Chúng ta đã hoàn thành Bài 1. Bây giờ, cô trò mình sẽ chuyển sang Bài 2.
Bài 2: Xác định từ loại của các từ làm vị ngữ trong các câu sau
Trước hết, các em hãy nhớ lại, vị ngữ là gì trong câu? Vị ngữ thường trả lời cho câu hỏi “Thế nào?” hoặc “Làm gì?”, “Là gì?” và nó bổ sung ý nghĩa cho chủ ngữ. Vị ngữ có thể do nhiều loại từ, cụm từ tạo thành. Hôm nay, chúng ta sẽ tập trung vào vị ngữ do danh từ và động từ tạo thành.
a, Nước chảy, đá mòn
Đây là một câu có hai vế, mỗi vế đều có chủ ngữ và vị ngữ.
Trong vế thứ nhất: “Nước chảy”.
Chủ ngữ là: Nước.
Vị ngữ là: chảy.
Các em xem, “chảy” là hoạt động của nước, vậy “chảy” thuộc từ loại gì? Chính xác, “chảy” là một động từ.
Trong vế thứ hai: “đá mòn”.
Chủ ngữ là: đá.
Vị ngữ là: mòn.
“Mòn” diễn tả trạng thái của hòn đá, vậy “mòn” thuộc từ loại gì? Đúng rồi, “mòn” cũng là một động từ.
Như vậy, trong câu “Nước chảy, đá mòn”, các từ làm vị ngữ là “chảy” và “mòn”, và cả hai đều là động từ.
b, Dân giàu, nước mạnh
Chúng ta tiếp tục phân tích câu này.
Trong vế thứ nhất: “Dân giàu”.
Chủ ngữ là: Dân.
Vị ngữ là: giàu.
“Giàu” diễn tả đặc điểm, tính chất của dân, nó là một tính từ. Tuy nhiên, trong cấu trúc câu “Danh từ + tính từ” để biểu thị ý nghĩa “Dân có sự giàu có”, “giàu” ở đây hoạt động như một vị ngữ miêu tả trạng thái. Theo chương trình lớp 5, chúng ta sẽ xem xét “giàu” là một tính từ làm vị ngữ.
Trong vế thứ hai: “nước mạnh”.
Chủ ngữ là: nước.
Vị ngữ là: mạnh.
Tương tự như trên, “mạnh” diễn tả đặc điểm, tính chất của nước. Vậy “mạnh” là một tính từ làm vị ngữ.
Các em lưu ý nhé, trong cấu trúc câu này, “giàu” và “mạnh” là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất, nên chúng ta xác định chúng là tính từ làm vị ngữ.
Như vậy, chúng ta đã cùng nhau hoàn thành hai bài tập. Cô hi vọng qua bài học hôm nay, các em đã nắm chắc hơn về cách sử dụng từ láy và xác định từ loại của vị ngữ. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Chúc các em luôn học tốt!
bài 1: Điền từ láy thích hợp vào chỗ trống
a, Trên vòm cây, bầy chim hót líu lo.
b, Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo.
bài 2: Xác định từ loại của các từ làm vị ngữ trong các câu sau
a, Nước chảy, đá mòn Động từ
b, Dân giàu, nước mạnh Tính từ
Bài 1:
a, líu lo
b, vi vu
Bài 2:
a. Nước /chảy/ đá /mòn./
DT ĐT DT ĐT
b. Dân /giàu,/ nước/ mạnh./
DT TT DT TT
Chúc bạn học tốt!~