Bài 1: dựa vào các tra từ điển trong sách giáo khoa nêu cách tra từ anh hùng
Bài…
Bài 2: tra từ điển để tìm hiểu nghĩa của các từ :tốt bụng, độc ác, hạnh phúc, vui vẻ
Bài 3: Đặt câu với 1-2 từ mà em đã tìm hiểu nghĩa ở bài tập 2
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau thực hiện các bài tập sau đây nhé.
Bài 1: Cách tra từ “anh hùng” trong từ điển
Các em hãy mở sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 5, tập 1, trang 40. Chúng ta sẽ cùng nhau thực hành cách tra từ “anh hùng”.
Bước 1: Tìm đúng vị trí của chữ cái đầu tiên trong từ cần tra.
Từ “anh hùng” bắt đầu bằng chữ “a”. Trong từ điển, các em sẽ lật đến phần dành cho các từ bắt đầu bằng chữ “a”.
Bước 2: Tìm chữ cái thứ hai của tiếng đầu tiên trong âm tiết.
Tiếng đầu tiên của từ “anh hùng” là “anh”. Chữ cái thứ hai của tiếng này là “n”.
Trong phần chữ “a”, các em sẽ tiếp tục lật đến phần dành cho các từ có tiếng bắt đầu bằng “an”.
Bước 3: Tìm dấu thanh của tiếng đầu tiên.
Tiếng “anh” có dấu thanh là “sắc” (â). Các em sẽ tìm trong phần “an” để đến các từ có tiếng với dấu thanh “sắc” đứng sau “an”.
Bước 4: Tìm vị trí chính xác của từ cần tra.
Khi đã đến đúng khu vực có các từ bắt đầu bằng “anh”, các em sẽ đọc lần lượt các từ cho đến khi tìm thấy từ “anh hùng”.
Vậy, cách tra từ “anh hùng” trong từ điển là:
– Lật đến phần chữ “a”.
– Tiếp tục lật đến các từ có tiếng bắt đầu bằng “an”.
– Tìm các từ có tiếng với dấu thanh “sắc” đứng sau “an” (tức là “anh”).
– Tìm đúng từ “anh hùng”.
Bài 2: Tra từ điển để tìm hiểu nghĩa của các từ
Bây giờ, chúng ta sẽ sử dụng từ điển để tìm hiểu nghĩa của các từ sau đây. Các em có thể tra trong phần từ điển cuối sách giáo khoa hoặc sử dụng một cuốn từ điển tiếng Việt thông dụng.
* Tốt bụng:
Khi tra từ điển, các em sẽ thấy “tốt bụng” có nghĩa là có tấm lòng nhân hậu, giàu lòng thương người, hay giúp đỡ người khác.
* Độc ác:
Từ điển sẽ giải thích “độc ác” là có tính nết xấu, nhẫn tâm, tàn bạo, thích làm hại người khác.
* Hạnh phúc:
“Hạnh phúc” là trạng thái vui sướng, sung sướng, may mắn trong cuộc sống.
* Vui vẻ:
“Vui vẻ” có nghĩa là có tâm trạng thoải mái, phấn khởi, thích thú.
Bài 3: Đặt câu với 1-2 từ đã tìm hiểu nghĩa ở bài tập 2
Bây giờ, các em hãy thử đặt một câu cho cô với 1 hoặc 2 trong số các từ mà chúng ta vừa tìm hiểu nghĩa nhé. Cô sẽ đưa ra một vài ví dụ để các em tham khảo.
Ví dụ 1: Sử dụng từ “tốt bụng”
Bà em là một người rất tốt bụng, luôn quan tâm và giúp đỡ mọi người xung quanh.
Ví dụ 2: Sử dụng từ “vui vẻ”
Sau khi nhận được điểm 10, An có một nụ cười vui vẻ trên môi.
Ví dụ 3: Sử dụng cả hai từ “tốt bụng” và “hạnh phúc”
Nhìn thấy nụ cười vui vẻ của những em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn nhận được quà, tôi cảm thấy thật hạnh phúc vì đã góp một phần nhỏ bé.
Các em hãy tự mình đặt câu nhé. Khi đặt câu, các em nhớ chú ý đến việc từ mình chọn có phù hợp với hoàn cảnh và ý nghĩa của câu hay không.
Bài học hôm nay của chúng ta đến đây là kết thúc. Cô hy vọng các em đã nắm vững hơn cách tra từ điển và biết cách sử dụng vốn từ của mình để diễn đạt ý tưởng một cách phong phú và sinh động hơn. Về nhà, các em hãy tập tra thêm một số từ mới và đặt câu với chúng nhé. Chúc các em học tốt!
Bài 1: Tra từ anh hùng trong từ điển
Để tra từ anh hùng trong từ điển, bạn thực hiện theo các bước sau:
– Tìm từ anh hùng: Trong phần chữ A tìm từ anh hùng.
– Nghĩa là: Người có hành động dũng cảm, kiên cường, chiến đấu vì lý tưởng cao cả, vì lợi ích của cộng đồng, quốc gia.
Bài 2:
Tốt bụng: Người có tính nhân hậu, sẵn sàng giúp đỡ người khác, không ích kỷ.
Độc ác: Người có hành động tàn nhẫn, gây tổn thương, làm khổ người khác.
Hạnh phúc: Trạng thái tinh thần vui vẻ, mãn nguyện khi đạt được điều mình mong muốn trong cuộc sống.
Vui vẻ: Trạng thái tinh thần phấn chấn, vui mừng, thoải mái, thường thể hiện qua nụ cười, hành động vui tươi.
Bài 3: Đặt câu
1. Chị Lan luôn đối xử với mọi người rất tốt bụng, luôn giúp đỡ bạn bè trong những lúc khó khăn.
2. Những hành động độc ác của kẻ xấu khiến cho xã hội trở nên bất an.
3. Sau khi hoàn thành mục tiêu công việc, anh ấy cảm thấy vô cùng hạnh phúc vì đã đạt được điều mình mong muốn.
4. Cuối tuần, cả gia đình tôi cùng nhau đi dạo, không khí thật vui vẻ và thoải mái.
\(#Ryy\)
\(1\)
\(=>\) Ta thấy chữ đầu tiên trong từ ” Anh hùng ” là chữ ” A ”
\(=>\) Mở từ điển trong sách giao khoa , tìm vần ” A ” và tìm chữ ” Anh hùng ”
\(=>\) Ta được nghĩa của từ ” anh hùng ” là : người có sức mạnh , dũng cảm , có trí tuệ , lập nên những kì tích đặc biệt và được người đời ca tụng .
\(2\)
\(=>\) Tốt bụng : Người tốt tính , luôn giúp đỡ người khác , có lòng thương người .
\(=>\) Độc ác : Người có tính ác , sống bẩn tính , luôn muốn hãm hại người khác , có nhiều mưu kế , ganh ghét , đố kị , tị nạnh .
\(=>\) Hạnh phúc : Cảm thấy vô cùng sung sướng vì một điều gì đó hoặc đạt được điều gì đó .
\(=>\) Vui vẻ : Trạng thái vui , không có cảm giác lo lắng , bất an .
\(3\)
\(@\) Độc ác :
\(=>\) Vì để chiến thắng cuộc thi trong Tết Nguyên Tiêu , Tô Tông Thần đã dùng đủ mọi cách để hãm hại bên phía Hữu giáo phường , cho thấy hắn là người rất độc ác .
\(@\) Hạnh phúc :
\(=>\) Vì đoạt được giải nhất Tết Nguyên Tiêu , các thành viên trong Hữu giáo phường vô cùng hạnh phúc bởi từ nay các nhạc công thường dân đã không bị đối xử , phân biệt dòng dõi gia tộc .