Bài 1 xếp các từ sau vào nhóm thích hợp kỳ thi, kỳ vĩ ,kỳ ảo ,kỳ cực ,kỳ diệu ,h…
A. kỳ có nghĩa là thời hạn
B. Kì có nghĩa là lạ
Bài 2 chọn 1 từ có tiếng Hiếu Nghĩa là lòng kính yêu và biết ơn ông bà cha mẹ
Chào các con học sinh yêu quý! Cô rất vui được đồng hành cùng các con trong tiết học Ngữ Văn hôm nay. Để giúp các con hiểu sâu hơn về từ ngữ tiếng Việt, chúng ta sẽ cùng nhau giải hai bài tập thú vị này nhé. Các con đã sẵn sàng chưa nào?
***
Giải Bài 1: Xếp các từ vào nhóm thích hợp
Đề bài yêu cầu: Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp: kỳ thi, kỳ vĩ, kỳ ảo, kỳ cực, kỳ diệu, học kỳ, kỳ cục, chu kỳ, Kỳ Lân.
A. “kỳ” có nghĩa là thời hạn (khoảng thời gian).
B. “kỳ” có nghĩa là lạ (lạ lùng, đặc biệt).
Phương pháp giải:
Để giải bài tập này, chúng ta sẽ thực hiện theo các bước sau đây:
- Đọc kỹ từng từ một.
- Suy nghĩ xem từ đó có nghĩa là gì.
- Xác định xem tiếng “kỳ” trong từ đó mang nghĩa là “thời hạn” (khoảng thời gian) hay “lạ” (lạ lùng, đặc biệt).
- Xếp từ đó vào nhóm A hoặc B tương ứng.
Chúng ta cùng bắt đầu nhé!
Lời giải chi tiết:
- Từ “kỳ thi”:
- Nghĩa của từ: “Kỳ thi” là khoảng thời gian diễn ra một cuộc thi, một đợt kiểm tra lớn.
- Tiếng “kỳ” mang nghĩa: Ở đây, “kỳ” chỉ một khoảng thời gian cụ thể.
- Xếp vào nhóm: A. kỳ có nghĩa là thời hạn.
- Từ “kỳ vĩ”:
- Nghĩa của từ: “Kỳ vĩ” có nghĩa là rất to lớn, hùng vĩ, tráng lệ một cách đặc biệt, gây ngạc nhiên, ngưỡng mộ.
- Tiếng “kỳ” mang nghĩa: Ở đây, “kỳ” chỉ sự đặc biệt, phi thường, lạ lùng.
- Xếp vào nhóm: B. kỳ có nghĩa là lạ.
- Từ “kỳ ảo”:
- Nghĩa của từ: “Kỳ ảo” có nghĩa là đẹp đẽ, lung linh một cách lạ lùng, huyền diệu, như trong mộng.
- Tiếng “kỳ” mang nghĩa: Ở đây, “kỳ” chỉ sự lạ lùng, không có thật, như phép màu.
- Xếp vào nhóm: B. kỳ có nghĩa là lạ.
- Từ “kỳ cực”:
- Nghĩa của từ: “Kỳ cực” có nghĩa là vô cùng vất vả, khó khăn, đến mức lạ lùng, hiếm thấy.
- Tiếng “kỳ” mang nghĩa: Ở đây, “kỳ” chỉ sự lạ lùng, đặc biệt, vượt quá sức tưởng tượng.
- Xếp vào nhóm: B. kỳ có nghĩa là lạ.
- Từ “kỳ diệu”:
- Nghĩa của từ: “Kỳ diệu” có nghĩa là rất hay, rất đẹp, rất tốt một cách lạ lùng, đặc biệt, khiến người ta phải ngạc nhiên, thán phục.
- Tiếng “kỳ” mang nghĩa: Ở đây, “kỳ” chỉ sự lạ lùng, phi thường, tuyệt vời.
- Xếp vào nhóm: B. kỳ có nghĩa là lạ.
- Từ “học kỳ”:
- Nghĩa của từ: “Học kỳ” là một khoảng thời gian nhất định trong năm học (ví dụ: học kỳ I, học kỳ II).
- Tiếng “kỳ” mang nghĩa: Ở đây, “kỳ” chỉ một khoảng thời gian.
- Xếp vào nhóm: A. kỳ có nghĩa là thời hạn.
- Từ “kỳ cục”:
- Nghĩa của từ: “Kỳ cục” có nghĩa là lạ lùng, khác thường, không giống ai, đôi khi gây khó chịu hoặc buồn cười.
- Tiếng “kỳ” mang nghĩa: Ở đây, “kỳ” chỉ sự lạ lùng, không bình thường.
- Xếp vào nhóm: B. kỳ có nghĩa là lạ.
- Từ “chu kỳ”:
- Nghĩa của từ: “Chu kỳ” là một khoảng thời gian mà một sự vật, hiện tượng nào đó lặp đi lặp lại theo một trình tự nhất định.
- Tiếng “kỳ” mang nghĩa: Ở đây, “kỳ” chỉ một khoảng thời gian.
- Xếp vào nhóm: A. kỳ có nghĩa là thời hạn.
- Từ “Kỳ Lân”:
- Nghĩa của từ: “Kỳ Lân” là một con vật tưởng tượng trong truyền thuyết, có hình dáng rất đặc biệt, lạ lùng (đầu rồng, thân hươu, vảy cá…).
- Tiếng “kỳ” mang nghĩa: Ở đây, “kỳ” chỉ sự lạ lùng, đặc biệt, không có thật.
- Xếp vào nhóm: B. kỳ có nghĩa là lạ.
Kết quả cuối cùng của Bài 1:
A. “kỳ” có nghĩa là thời hạn:
- kỳ thi
- học kỳ
- chu kỳ
B. “kỳ” có nghĩa là lạ:
- kỳ vĩ
- kỳ ảo
- kỳ cực
- kỳ diệu
- kỳ cục
- Kỳ Lân
***
Giải Bài 2: Chọn 1 từ có tiếng Hiếu
Đề bài yêu cầu: Chọn 1 từ có tiếng Hiếu nghĩa là lòng kính yêu và biết ơn ông bà cha mẹ.
Phương pháp giải:
Để tìm được từ thích hợp, chúng ta cần nhớ lại các từ Hán Việt có tiếng “Hiếu” mà chúng ta đã học hoặc nghe qua, sau đó chọn từ nào có ý nghĩa chính xác như đề bài yêu cầu.
Lời giải chi tiết:
Trong tiếng Việt, khi nói đến “lòng kính yêu và biết ơn ông bà cha mẹ”, tiếng “Hiếu” thường xuất hiện trong từ “hiếu thảo”.
- Giải thích: “Hiếu thảo” là đức tính tốt đẹp thể hiện sự kính trọng, yêu thương, chăm sóc, vâng lời và biết ơn công lao sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ, ông bà.
Vậy, từ mà chúng ta cần chọn là:
Đáp án Bài 2:
Hiếu thảo
***
Các con thấy không, tiếng Việt của chúng ta thật phong phú và thú vị đúng không nào? Chỉ một tiếng “kỳ” thôi mà đã có nhiều nghĩa khác nhau rồi! Cô mong rằng qua bài tập này, các con sẽ hiểu rõ hơn về cách dùng từ và ý nghĩa của chúng nhé. Cố gắng phát huy thật tốt trong những bài học tiếp theo!
Bài \(1\):
A. Kỳ có nghĩa là thời hạn : Kỳ thì , học kỳ , chu kỳ.
B. Kì có nghĩa là lạ : Kỳ vĩ , kỳ ảo , kỳ cực , kỳ cục , Kỳ Lân.
\(—–\)
Bài \(2\):
\(->\) Chọn \(1\) từ có tiếng Hiếu nghĩa là lòng kính yêu bà biết ơn ông bà cha mẹ.
\(@\) Hiếu thảo.
\(—–\)
\(#Henricutii\)
B1 :
–Nhóm A : kỳ thi , học kỳ , chu kỳ
-Nhóm B : kỳ vĩ ,kỳ ảo ,kỳ cực ,kỳ diệu ,kỳ cục , Kỳ Lân
B2 :
Có tiếng Hiếu – mang ý nghĩa biết ơn ông bà cha mẹ :
-Hiếu thảo
-Hiếu thuận
#lian