bài 1:so sánh
107 mũ 50 và 73 mũ 75
bài 2:tìm x
a,64 nhân 4 mũ x=16 mũ 8
b,2 mũ …
107 mũ 50 và 73 mũ 75
bài 2:tìm x
a,64 nhân 4 mũ x=16 mũ 8
b,2 mũ x =2=96
c,(7x-11)mũ 3=2 mũ 5 nhân 5 mũ 2+200
d,(2x+1)mũ 4=(2x+1)mũ 3
Bài 1: So sánh \(107^{50}\) và \(73^{75}\)
Để so sánh hai lũy thừa có cả cơ số và số mũ khác nhau, chúng ta thường tìm cách đưa chúng về cùng cơ số hoặc cùng số mũ. Trong trường hợp này, các cơ số 107 và 73 là những số nguyên tố, rất khó để đưa về cùng cơ số. Do đó, chúng ta sẽ cố gắng đưa chúng về cùng số mũ.
Chúng ta thấy rằng số mũ là 50 và 75. Cả 50 và 75 đều chia hết cho 25.
Chúng ta có thể viết:
- \(50 = 2 \times 25\)
- \(75 = 3 \times 25\)
Áp dụng công thức lũy thừa của lũy thừa \( (a^m)^n = a^{m \times n} \), ta có:
\[ 107^{50} = 107^{2 \times 25} = (107^2)^{25} \]
\[ 73^{75} = 73^{3 \times 25} = (73^3)^{25} \]
Bây giờ, chúng ta sẽ tính giá trị của các cơ số mới: \(107^2\) và \(73^3\).
Bước 1: Tính \(107^2\).
\( 107^2 = 107 \times 107 \)
Để tính \(107 \times 107\), chúng ta có thể đặt phép nhân hoặc nhẩm:
\( 107 \times 107 = (100 + 7) \times (100 + 7) = 100 \times 100 + 100 \times 7 + 7 \times 100 + 7 \times 7 \)
\( = 10000 + 700 + 700 + 49 = 11449 \)
Vậy, \( 107^2 = 11449 \).
Bước 2: Tính \(73^3\).
\( 73^3 = 73 \times 73 \times 73 \)
Trước hết, ta tính \(73^2\):
\( 73^2 = 73 \times 73 = (70 + 3) \times (70 + 3) = 70 \times 70 + 70 \times 3 + 3 \times 70 + 3 \times 3 \)
\( = 4900 + 210 + 210 + 9 = 5329 \)
Tiếp theo, ta tính \(73^3 = 5329 \times 73\):
\( 5329 \times 73 = 5329 \times (70 + 3) \)
\( = 5329 \times 70 + 5329 \times 3 \)
\( = 373030 + 15987 \)
\( = 389017 \)
Vậy, \( 73^3 = 389017 \).
Bước 3: So sánh các cơ số sau khi đã đưa về cùng số mũ.
Chúng ta cần so sánh \( (107^2)^{25} \) và \( (73^3)^{25} \).
Tức là so sánh \( 11449^{25} \) và \( 389017^{25} \).
Vì \( 11449 < 389017 \), nên \( 11449^{25} < 389017^{25} \).
(Khi các lũy thừa có cùng số mũ dương, lũy thừa nào có cơ số lớn hơn thì lũy thừa đó lớn hơn).
Kết luận: Vậy, \( 107^{50} < 73^{75} \). Bài 2: Tìm x
a, \(64 \times 4^x = 16^8\)
Để tìm x trong phương trình này, chúng ta cần đưa tất cả các cơ số về cùng một cơ số, thường là cơ số nhỏ nhất. Ở đây, các số 64, 4 và 16 đều có thể biểu diễn dưới dạng lũy thừa của 4 (hoặc 2). Chúng ta chọn cơ số 4 cho tiện lợi.
Bước 1: Biểu diễn 64 và 16 dưới dạng lũy thừa của 4.
- \(64 = 4 \times 4 \times 4 = 4^3\)
- \(16 = 4 \times 4 = 4^2\)
Bước 2: Thay thế vào phương trình đã cho.
\[ 4^3 \times 4^x = (4^2)^8 \]
Bước 3: Áp dụng các quy tắc về lũy thừa:
- \(a^m \times a^n = a^{m+n}\)
- \( (a^m)^n = a^{m \times n} \)
Áp dụng quy tắc lũy thừa cho vế trái: \( 4^3 \times 4^x = 4^{3+x} \)
Áp dụng quy tắc lũy thừa cho vế phải: \( (4^2)^8 = 4^{2 \times 8} = 4^{16} \)
Phương trình trở thành:
\[ 4^{3+x} = 4^{16} \]
Bước 4: Vì hai lũy thừa có cùng cơ số và bằng nhau, nên số mũ của chúng phải bằng nhau.
\( 3+x = 16 \)
Bước 5: Giải phương trình tìm x.
\( x = 16 – 3 \)
\( x = 13 \)
Kết luận: Vậy, \( x = 13 \).
b, \(2^x = 2 = 96\)
Các em chú ý, bài toán này có vẻ như có một chút nhầm lẫn trong cách viết đề bài. Dạng \(A = B = C\) thường có nghĩa là \(A = B\) và \(B = C\).
Nếu chúng ta hiểu theo đúng nghĩa đen:
- \(2^x = 2\) (Điều này dẫn đến \(x = 1\))
- VÀ \(2 = 96\) (Điều này là sai, vì \(2 \ne 96\))
Vì có một mệnh đề sai (\(2 = 96\)), nên không có giá trị nào của \(x\) thỏa mãn toàn bộ phương trình như đã viết. Do đó, phương trình này không có nghiệm.
Tuy nhiên, trong các bài toán tìm \(x\) ở lớp 6, thường thì đề bài sẽ dẫn đến một nghiệm cụ thể. Có lẽ đề bài có sự nhầm lẫn. Thầy xin phép đưa ra một dạng bài phổ biến có thể đã bị viết nhầm, ví dụ như đề bài muốn tìm \(x\) sao cho \(2^x = 64\). (Đây là một giả định để bài toán có thể giải được trong chương trình lớp 6 và có nghiệm số nguyên).
Nếu đề bài là: \(2^x = 64\)
Bước 1: Biểu diễn 64 dưới dạng lũy thừa của 2.
\( 64 = 2 \times 2 \times 2 \times 2 \times 2 \times 2 = 2^6 \)
Bước 2: Thay thế vào phương trình.
\[ 2^x = 2^6 \]
Bước 3: Vì hai lũy thừa có cùng cơ số và bằng nhau, nên số mũ của chúng phải bằng nhau.
\( x = 6 \)
Kết luận: Nếu đề bài được sửa thành \(2^x = 64\), thì \(x=6\). Thầy khuyên các em khi gặp đề bài có sự khó hiểu như vậy, hãy mạnh dạn hỏi lại thầy cô nhé!
c, \((7x-11)^3 = 2^5 \times 5^2 + 200\)
Đây là một phương trình tìm \(x\) có chứa lũy thừa. Chúng ta sẽ ưu tiên tính giá trị của vế phải trước.
Bước 1: Tính giá trị của các lũy thừa trong vế phải.
- \(2^5 = 2 \times 2 \times 2 \times 2 \times 2 = 32\)
- \(5^2 = 5 \times 5 = 25\)
Bước 2: Thực hiện phép nhân và phép cộng trong vế phải.
\( 2^5 \times 5^2 + 200 = 32 \times 25 + 200 \)
Để tính \(32 \times 25\):
\( 32 \times 25 = 32 \times \frac{100}{4} = \frac{3200}{4} = 800 \)
Tiếp theo, cộng với 200:
\( 800 + 200 = 1000 \)
Vậy, vế phải có giá trị là 1000.
Bước 3: Thay giá trị vế phải vào phương trình.
\[ (7x-11)^3 = 1000 \]
Bước 4: Biểu diễn 1000 dưới dạng lũy thừa bậc 3.
Chúng ta nhận thấy \( 10 \times 10 \times 10 = 1000 \), nên \( 1000 = 10^3 \).
Phương trình trở thành:
\[ (7x-11)^3 = 10^3 \]
Bước 5: Vì hai lũy thừa bằng nhau và có cùng số mũ (là 3), nên cơ số của chúng phải bằng nhau.
\( 7x – 11 = 10 \)
Bước 6: Giải phương trình tìm x.
\( 7x = 10 + 11 \)
\( 7x = 21 \)
\( x = \frac{21}{7} \)
\( x = 3 \)
Kết luận: Vậy, \( x = 3 \).
d, \((2x+1)^4 = (2x+1)^3\)
Đây là một dạng phương trình đặc biệt khi tìm \(x\). Chúng ta có hai trường hợp cần xét.
Cách giải 1: Chuyển vế và phân tích thành nhân tử (dạng thường gặp hơn ở các lớp lớn hơn nhưng có thể áp dụng cho 6)
\[ (2x+1)^4 – (2x+1)^3 = 0 \]
Chúng ta thấy có nhân tử chung là \((2x+1)^3\). Đặt nhân tử chung ra ngoài:
\[ (2x+1)^3 \times [(2x+1) – 1] = 0 \]
Trong dấu ngoặc vuông, ta thực hiện phép trừ:
\[ (2x+1)^3 \times (2x) = 0 \]
Để tích của hai thừa số bằng 0, ít nhất một trong các thừa số phải bằng 0.
Trường hợp 1: Thừa số thứ nhất bằng 0.
\( (2x+1)^3 = 0 \)
Điều này có nghĩa là \( 2x+1 = 0 \)
\( 2x = -1 \)
\( x = -\frac{1}{2} \)
Trường hợp 2: Thừa số thứ hai bằng 0.
\( 2x = 0 \)
\( x = 0 \)
Cách giải 2: Xét các trường hợp của cơ số (phù hợp hơn với tư duy lớp 6)
\[ (2x+1)^4 = (2x+1)^3 \]
Trường hợp 1: Cơ số \( (2x+1) \) bằng 0.
Nếu \( 2x+1 = 0 \), thì phương trình trở thành \( 0^4 = 0^3 \), tức là \( 0 = 0 \). Điều này là đúng.
Vậy, \( 2x+1 = 0 \) là một nghiệm.
\( 2x = -1 \)
\( x = -\frac{1}{2} \)
Trường hợp 2: Cơ số \( (2x+1) \) khác 0.
Nếu \( 2x+1 \ne 0 \), chúng ta có thể chia cả hai vế của phương trình cho \((2x+1)^3\).
\[ \frac{(2x+1)^4}{(2x+1)^3} = \frac{(2x+1)^3}{(2x+1)^3} \]
Áp dụng quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số \( a^m : a^n = a^{m-n} \):
\[ (2x+1)^{4-3} = 1 \]
\[ (2x+1)^1 = 1 \]
\[ 2x+1 = 1 \]
\( 2x = 1 – 1 \)
\( 2x = 0 \)
\( x = 0 \)
Kết luận: Vậy, phương trình có hai nghiệm là \( x = -\frac{1}{2} \) và \( x = 0 \).
Hy vọng rằng những lời giải chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải các bài toán liên quan đến lũy thừa và tìm \(x\). Hãy luyện tập thật nhiều để nắm vững kiến thức nhé!
bài 1
107⁵⁰=(107²)²⁵=11449²⁵
73⁷⁵=(73³)²⁵=389017²⁵
Vì 11449²⁵<389017²⁵
⇒107⁵⁰<73⁷⁵
bài 2
a)64.4^x=16⁸
⇒4^x=16⁸:64
⇒4^x=67108864
⇒4^x=4¹³
⇒x=13
Vậy x=13
b)đề sai
c)(7x-11)³=2⁵×5²+200
⇒(7x-11)³=1000
⇒(7x-11)³=10³
⇒7x-11=10
⇒7x=10+11
⇒7x=21
⇒x=21:7
⇒x=3
Vậy x=3
d)(2x+1)⁴=(2x+1)³
⇒16x+1=8x+1
⇒16x-8x=1-1
⇒8x=0
⇒x=0
Vậy x=0
Đáp án + Giải thích các bước giải:
1.
\(107^50\) và \(73^75\)
Ta có: \(107^50=107^25.2=(107^2)^25=11449^25\)
\(73^75=73^3.25=(73^2)^25=389017^25\)
Vì \(11449^25 < 389017^25\) nên \(107^50 < 73^75\)
2.
\(a, 64.4^x=16^8\)
\(⇒4^x=16^8 : 64\)
\(⇒4^x=(4^2)8 : 4^3\)
\(⇒4^x=4^16 : 4^3\)
\(⇒4^x=4^13\)
\(⇒x=13\)
\(c, (7x-11)^3=2^5\).\(5^2+2020\)
\(⇒ (7x – 11)^3 = 32 . 25 + 200\)
\(⇒ (7x – 11)^3 = 800 + 200\)
\(⇒ (7x – 11)^3 = 1000\)
\(⇒ (7x – 11)^3 = 103\)
\(⇒ 7x – 11 = 10\)
\(⇒ 7x = 10 + 11\)
\(⇒ 7x = 21\)
\(⇒ x = 21 : 7\)
\(⇒ x = 3\)