Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Bài 1:Viết phương trình điện li của các chất sau: a/NaHCO3 ,NaHS, Ba(NO3)2. b/ …

Bài 1:Viết phương trình điện li của các chất sau:
a/NaHCO3 ,NaHS, Ba(NO3)2.
b/ …

Bài 1:Viết phương trình điện li của các chất sau:
a/NaHCO3 ,NaHS, Ba(NO3)2.
b/ Fe2(SO4)3 và CH3COOH.
Bài 2: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch (NH4)2SO4, đun nhẹ và đặt quỳ tím ẩm trên miệng ống nghiệm. Hãy nêu hiện tượng xảy ra.
Bài 3: Viết phương trình phân tử và và phương trình ion rút gọn (nếu có) của :
a/ Dung dịch CaCl2 vào dung dịch Na2CO3
b/ Dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3
c/ Na2CO3 + ? => ?+ CO2+ H2O
d/Dung dịch HCl phản ứng vừa đủ với CaCO3( rắn)
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 5✔
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và giải một số bài tập Hóa học lớp 11 theo đúng sách giáo khoa.

Bài 1: Viết phương trình điện li của các chất sau:

Các em nhớ lại kiến thức về sự điện li nhé. Sự điện li là quá trình phân li một chất thành ion khi tan trong nước hoặc khi nóng chảy. Các chất điện li mạnh là axit mạnh, bazơ mạnh và hầu hết các muối. Các chất điện li yếu là axit yếu, bazơ yếu và nước.

a/ NaHCO3, NaHS, Ba(NO3)2.

* NaHCO3: Natri hidrocacbonat là một muối. Muối hidrocacbonat là muối axit, nó có thể điện li theo hai nấc. Tuy nhiên, khi viết phương trình điện li của NaHCO3, chúng ta thường xét theo nấc điện li mạnh của muối này. NaHCO3 là muối của kim loại mạnh (Na) và gốc axit yếu (HCO3–).
Phương trình điện li:
NaHCO3 → Na+ + HCO3–

Lưu ý: Gốc HCO3– cũng là một chất điện li yếu, nó có thể tiếp tục phân li:
HCO3– ⇌ H+ + CO32-
Tuy nhiên, trong chương trình lớp 11, khi viết phương trình điện li của NaHCO3, ta chỉ xét nấc phân li đầu tiên là chất điện li mạnh.

* NaHS: Natri hidrosunfua cũng là một muối axit. Tương tự NaHCO3, nó điện li theo hai nấc.
Phương trình điện li:
NaHS → Na+ + HS–

Lưu ý: Gốc HS– cũng là một chất điện li yếu:
HS– ⇌ H+ + S2-
Ta cũng chỉ xét nấc điện li mạnh đầu tiên.

* Ba(NO3)2: Bari nitrat là một muối. Muối này là muối trung hòa, được tạo thành từ bazơ mạnh Ba(OH)2 và axit mạnh HNO3. Do đó, nó là chất điện li mạnh.
Phương trình điện li:
Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO3–

b/ Fe2(SO4)3 và CH3COOH.

* Fe2(SO4)3: Sắt(III) sunfat là một muối trung hòa, được tạo thành từ bazơ yếu Fe(OH)3 và axit mạnh H2SO4. Tuy nhiên, theo sách giáo khoa, hầu hết các muối là chất điện li mạnh.
Phương trình điện li:
Fe2(SO4)3 → 2Fe3+ + 3SO42-

* CH3COOH: Axit axetic là một axit hữu cơ, nó là một axit yếu. Axit yếu chỉ điện li một phần trong nước.
Phương trình điện li:
CH3COOH ⇌ H+ + CH3COO–

Bài 2: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch (NH4)2SO4, đun nhẹ và đặt quỳ tím ẩm trên miệng ống nghiệm. Hãy nêu hiện tượng xảy ra.

Chúng ta cùng phân tích phản ứng này.
Dung dịch NaOH là dung dịch bazơ mạnh.
Dung dịch (NH4)2SO4 là dung dịch muối amoni của axit mạnh.
Khi đun nóng, phản ứng sẽ xảy ra nhanh hơn.
Phản ứng giữa NaOH và (NH4)2SO4 tạo ra muối natri sunfat (Na2SO4), nước (H2O) và khí amoniac (NH3).

Phương trình phân tử:
2NaOH + (NH4)2SO4 → Na2SO4 + 2NH3↑ + 2H2O

Khí amoniac (NH3) là một khí không màu, có mùi khai đặc trưng. Khí NH3 có tính bazơ.

Hiện tượng xảy ra:
Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch (NH4)2SO4 và đun nhẹ, các em sẽ thấy có khí thoát ra. Khí này có mùi khai. Nếu đặt quỳ tím ẩm trên miệng ống nghiệm, quỳ tím sẽ chuyển sang màu xanh do khí amoniac làm quỳ tím hóa xanh.

Bài 3: Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn (nếu có) của:

Phương trình ion rút gọn chỉ viết được khi phản ứng có sự tham gia của các chất điện li mạnh.

a/ Dung dịch CaCl2 vào dung dịch Na2CO3

* Phân tử:
CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaCl
Phản ứng này tạo ra kết tủa canxi cacbonat (CaCO3).

* Phương trình ion rút gọn:
Để viết phương trình ion rút gọn, ta cần viết phương trình điện li của các chất tan, là chất điện li mạnh.
Chất điện li mạnh: CaCl2, Na2CO3, NaCl.
Chất không điện li hoặc kết tủa: CaCO3.

Phương trình điện li đầy đủ:
Ca2+ + 2Cl– + 2Na+ + CO32- → CaCO3↓ + 2Na+ + 2Cl–

Gạch bỏ các ion giống nhau ở hai vế:
Ca2+ + CO32- → CaCO3↓
Đây là phương trình ion rút gọn.

b/ Dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3

* Phân tử:
Có hai trường hợp tùy thuộc vào tỉ lệ mol. Tuy nhiên, ở đây đề bài không cho tỉ lệ, ta thường xét trường hợp axit dư hoặc vừa đủ để tạo muối cacbonat trung hòa. Giả sử HCl phản ứng vừa đủ hoặc dư để tạo muối cacbonat trung hòa.
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2↑
Phản ứng này tạo ra khí cacbon đioxit (CO2).

* Phương trình ion rút gọn:
Chất điện li mạnh: HCl, Na2CO3, NaCl.
Chất không điện li hoặc khí: CO2, H2O.

Phương trình điện li đầy đủ:
2H+ + 2Cl– + 2Na+ + CO32- → 2Na+ + 2Cl– + H2O + CO2↑

Gạch bỏ các ion giống nhau ở hai vế:
2H+ + CO32- → H2O + CO2↑
Đây là phương trình ion rút gọn.

Nếu HCl thiếu, chỉ tạo muối axit NaHCO3:
HCl + Na2CO3 → NaCl + NaHCO3
Phương trình ion rút gọn:
H+ + Cl– + Na+ + CO32- → Na+ + Cl– + NaHCO3
H+ + CO32- → HCO3–

c/ Na2CO3 + ? => ? + CO2 + H2O

Chúng ta cần tìm chất phản ứng với Na2CO3 để tạo ra sản phẩm có CO2 và H2O. Dựa vào bài 3b, chúng ta thấy HCl phản ứng với Na2CO3 tạo ra NaCl, H2O và CO2. Ở đây, dấu “?” có thể là axit. Nếu axit dư, sản phẩm là muối trung hòa, nước và khí CO2.
Chúng ta sẽ lấy ví dụ với HCl để điền vào chỗ trống.

* Phân tử:
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2↑

* Phương trình ion rút gọn:
Như đã phân tích ở bài 3b, phương trình ion rút gọn là:
CO32- + 2H+ → H2O + CO2↑

Nếu ta muốn điền một axit khác, ví dụ H2SO4, phương trình sẽ là:
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2↑
Phương trình ion rút gọn vẫn là: CO32- + 2H+ → H2O + CO2↑

d/ Dung dịch HCl phản ứng vừa đủ với CaCO3( rắn)

* Phân tử:
CaCO3 là chất rắn, không điện li. HCl là axit mạnh. Phản ứng này tạo ra muối canxi clorua (CaCl2), nước (H2O) và khí cacbon đioxit (CO2).
CaCO3(rắn) + 2HCl(dung dịch) → CaCl2(dung dịch) + H2O(lỏng) + CO2(khí)↑

* Phương trình ion rút gọn:
Chất rắn: CaCO3.
Chất điện li mạnh: HCl, CaCl2.
Chất không điện li hoặc khí, lỏng: H2O, CO2.

Phương trình điện li đầy đủ:
CaCO3(rắn) + 2H+ + 2Cl– → Ca2+ + 2Cl– + H2O + CO2↑

Gạch bỏ các ion giống nhau ở hai vế:
CaCO3(rắn) + 2H+ → Ca2+ + H2O + CO2↑
Đây là phương trình ion rút gọn.

Các em về nhà xem lại bài và làm thêm các bài tập tương tự để nắm vững kiến thức nhé.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Giải thích các bước giải:

Câu 1-a/

\(NaHCO_3\to Na^++HCO^-_3\)

\(HCO^-_3⇆H^++CO^{2-}_3\)

\(NaHS\to Na^++HS^-\)

\(HS^-⇆H^++S^{2-}\)

\(Ba(NO_3)_2\to Ba^{2+}+2NO^-_3\)

Câu 1-b/

\(Fe_2(SO_4)_3\to 2Fe^{3+}+3SO^{2-}_4\)

\(CH_3COOH⇄H^++CH_3COO^-\)

Câu 2/

PTHH: \(2NaOH+(NH_4)_2SO_4\to Na_2SO_4+2NH_3↑+2H_2O\)

Hiện tượng: Có khí mùi khai thoát ra, khí thoát ra làm xanh quỳ tím ấm.

Câu 3/ 

a/ 

PTPT: \(CaCl_2+Na_2CO_3\to CaCO_3↓+2NaCl\)

PT ion rút gọn: 

\(Ca^{2+}+CO^{2-}_3\to CaCO_3↓\)

b/ 

\(2HCl+Na_2CO_3\to 2NaCl+CO_2+H_2O\)

PT ion rút gọn: 

\(2H^++CO^{2-}_3\to CO_2+H_2O\)

c/

\(Na_2CO_3+2HCl\to 2NaCl+CO_2+H_2O\)

PT ion rút gọn: 

\(2H^++CO^{2-}_3\to CO_2+H_2O\)

d/

\(CaCO_3+2HCl\to CaCl_2+CO_2+H_2O\)

PT ion rút gọn: 

\(2H^++CaCO_3\to Ca^{2+}+CO_2+H_2O\)

 

Trả lời bởi: Anh Thu Dương
▲ 0

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

NaHCO3 -> Na++ HCO3-

NaHS -> Na+ + HS- 

Ba(NO3)2 ->Ba2+ + 2(NO3)-

Fe2(SO4)3 -> 2Fe3+ + 3(SO4)2-

Bài2,

Cho NaOH vào dd (NH4)2SO4 xuất hiện khí NH3 không màu thoát ra làm đổi màu quỳ tím ẩm thành màu xanh vì NH3 tan trong nước có tinh bazo

Bai3

a,CaCl2 + Na2CO3 -> 2NaCl + CaCO3 

  Ca2+ + (CO3)2-   ->   CaCO3

b,2HCl + Na2CO3 -> H2O + CO2 + 2NaCl

   2H+ + (CO3)2-  ->H2O + CO2

c,  phương trình như câu b  

Trả lời bởi: duykhanhtb_0510

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo