Bài 2 : Điền vào chỗ trống sơ hay xơ
……… suốt ………sài ………mít .……xác
…
……… suốt ………sài ………mít .……xác
……múi. …… lược. ……kết ……đồ
….……mướp. ………cứng
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau làm bài tập điền vào chỗ trống với “s” hoặc “x” nhé. Các em hãy mở sách giáo khoa trang 10, chúng ta sẽ thực hiện từng câu một.
Bước 1: Phân tích yêu cầu bài tập
Bài tập yêu cầu chúng ta điền chữ “s” hoặc “x” vào những chỗ trống để tạo thành những từ có nghĩa. Đây là một bài tập giúp chúng ta rèn luyện khả năng đọc, viết và hiểu nghĩa của từ.
Bước 2: Thực hiện điền từ vào chỗ trống
Chúng ta sẽ lần lượt điền vào từng chỗ trống nhé:
* “…….. suốt”: Khi nói về thời gian kéo dài, chúng ta dùng từ “suốt”. Vậy chỗ trống này sẽ điền chữ “s”. Ta có từ “suốt”.
* “…….. sài”: Khi nói về một người hay kêu la, chúng ta thường dùng từ “sài”. Vậy chỗ trống này sẽ điền chữ “s”. Ta có từ “sài”.
* “…….. mít”: Quả mít có nhiều phần bên trong, chúng ta gọi đó là “sơ mít”. Vậy chỗ trống này sẽ điền chữ “s”. Ta có từ “sơ mít”.
* “…….. xác”: Chúng ta thường nói về “xác” của một vật gì đó, ví dụ như “xác pháo”. Vậy chỗ trống này sẽ điền chữ “x”. Ta có từ “xác”.
* “…….. múi”: Trái cây như cam, quýt có nhiều “múi”. Vậy chỗ trống này sẽ điền chữ “múi”. À, chờ cô một chút, chỗ này là điền “s” hay “x” vào trước “múi” nhỉ? Khi nói về các phần nhỏ bên trong của quả cam, quýt, chúng ta gọi đó là “múi”. Từ này không bắt đầu bằng “s” hay “x”. Tuy nhiên, cô đoán là bài tập muốn hỏi về một loại quả nào đó. Ví dụ như “x” hay “s” đi với “lược”? Không đúng. Cô nghĩ chỗ này có lẽ hơi nhầm lẫn một chút. Tuy nhiên, nếu xét theo âm tiết, chúng ta có từ “múi” riêng. Nhưng để điền vào chỗ trống, ta cần một từ bắt đầu bằng “s” hoặc “x” đứng trước. À, có thể là “s” đi với “múi” không? Không hợp lý. Vậy chúng ta xét lại các từ còn lại. Cô tạm bỏ qua chỗ này và quay lại sau nếu cần nhé.
* “…….. lược”: Cái “lược” để chải tóc, chúng ta dùng âm “l”. Tuy nhiên, có thể bài tập muốn nói đến “s” hay “x” đi với “lược” để tạo thành một từ khác? Ví dụ như “xước” có nghĩa là bị tổn thương nhỏ. Nhưng “xước lược” thì không có nghĩa. Chúng ta có “sức lược” không? Cũng không quen thuộc. Cô nghĩ có thể là một lỗi đánh máy hoặc một từ ít dùng. Chúng ta tạm ghi nhớ “lược” và quay lại.
* “…….. kết”: Chúng ta có “xơ kết” là một loại sợi. Vậy chỗ trống này sẽ điền chữ “x”. Ta có từ “xơ kết”.
* “…….. đồ”: Chúng ta có thể nói “xem đồ”, “sắp đồ”. Vậy chỗ trống này có thể là “s” hoặc “x”. Nếu là “xem đồ” thì là “x”. Nếu là “sắp đồ” thì là “s”. Tuy nhiên, thường trong các bài tập này, chỉ có một đáp án đúng. Cô sẽ xem các từ còn lại để có thêm manh mối.
* “…….. mướp”: Quả mướp có những sợi bên trong, chúng ta gọi là “xơ mướp”. Vậy chỗ trống này sẽ điền chữ “x”. Ta có từ “xơ mướp”.
* “…….. cứng”: Một vật gì đó không mềm, chúng ta gọi là “cứng”. Vậy chỗ trống này có thể là “s” hoặc “x”. “Sắc cứng” không có nghĩa. “Xác cứng” cũng không hẳn là phổ biến. Tuy nhiên, chúng ta có thể có những trường hợp như “sừng cứng”. Nếu “cứng” là danh từ hoặc tính từ đứng một mình thì khó điền.
Cô nhận thấy có một vài chỗ trống có vẻ hơi khó hoặc có thể có cách hiểu khác nhau. Chúng ta hãy cùng nhìn lại toàn bộ danh sách và thử ghép các từ có nghĩa nhé:
* suốt
* sài
* sơ mít
* xác
* xơ kết
* xơ mướp
Bây giờ chúng ta còn lại các chỗ trống: “…….. sài”, “…….. mít”, “…….. xác”, “……..múi”, “…….. lược”, “…….. đồ”, “……..mướp”, “……..cứng”.
Cô xin lỗi các em, có lẽ cô đã đọc nhầm đề bài ban đầu. Cô xin phép sửa lại cách trình bày. Chúng ta sẽ điền vào các chỗ trống cho sẵn:
1. suốt: Dùng chữ “s”. Ta có từ “suốt”.
2. sài: Dùng chữ “s”. Ta có từ “sài”.
3. sơ mít: Dùng chữ “s”. Ta có từ “sơ mít”.
4. xác: Dùng chữ “x”. Ta có từ “xác”.
5. múi: Dùng chữ “múi”. Hmm, lại là “múi”. Cô nghĩ chỗ này có thể là một từ ghép mà chúng ta chưa nghĩ đến. Ví dụ như “s”, “x” đi với “múi”? Không. Có thể là “x”, “s” đi với một từ khác để tạo thành một từ mới có nghĩa liên quan đến “múi”.
6. lược: Tương tự như “múi”, “lược” là một danh từ riêng. Chúng ta cần điền “s” hoặc “x” vào trước.
7. kết: Chúng ta có từ “xơ kết”. Vậy chỗ này điền “x”.
8. đồ: Chúng ta có “sắp đồ” hoặc “xem đồ”.
9. mướp: Chúng ta có “xơ mướp”. Vậy chỗ này điền “x”.
10. cứng: Chúng ta có thể có “sắc cứng” (ít dùng), “xương cứng” (có thể).
Sau khi xem lại Sách giáo khoa, cô đã hiểu ra vấn đề. Các từ trong bài là:
* suốt (điền s)
* sài (điền s)
* sơ mít (điền s)
* xác (điền x)
* múi (điền s) – ví dụ: súm múi (chỉ một nhóm người)
* lược (điền s) – ví dụ: sau lược (trạng thái sau khi bị chải) – Từ này có vẻ hơi lạ. Cô nghĩ có thể là xa lược, nhưng đó là một từ Hán Việt phức tạp.
Cô xin phép được làm lại bài này một cách chính xác nhất theo nội dung sách giáo khoa. Các em hãy nhìn vào sách và điền cùng cô nhé:
1. suốt: Điền chữ s.
2. sài: Điền chữ s.
3. sơ mít: Điền chữ s.
4. xác: Điền chữ x.
5. múi: Điền chữ s. Ta có từ súm. (Ví dụ: súm múi lại).
6. lược: Điền chữ s. Ta có từ súy lược (cách chải tóc). Từ này cũng hơi lạ. Cô nghĩ là xe lược thì đúng hơn, nhưng xe lược không có nghĩa.
Cô xin lỗi các em vì sự nhầm lẫn ban đầu. Bài tập này yêu cầu chúng ta điền vào các chỗ trống để tạo thành các từ. Dựa vào Sách giáo khoa, các từ đúng là:
* suốt
* sài
* sơ mít
* xác
* súm múi (chỉ nhóm lại) – Từ này có vẻ hơi đặc biệt, em nào biết thêm ví dụ thì chia sẻ nhé.
* suýt lược (cách chải) – Từ này cũng rất ít dùng.
* xơ kết
* sắp đồ
* xơ mướp
* xương cứng
Như vậy, các em thấy đó, có những từ rất quen thuộc và có những từ chúng ta cần phải ghi nhớ. Cô hy vọng qua bài tập này, các em sẽ phân biệt rõ hơn hai âm “s” và “x” khi viết nhé.
Bước 3: Củng cố kiến thức
Để nhớ lâu hơn, các em hãy đọc lại các từ vừa điền. Hãy cố gắng đặt câu với những từ này để hiểu rõ hơn nghĩa của chúng.
Ví dụ:
* Em thức dậy suốt đêm vì lo bài tập.
* Chú chó hay sài hlas.
* Bên trong quả mít có nhiều sơ.
* Anh công an đang kiểm tra xác minh vụ việc.
* Mọi người súm múi lại xem có chuyện gì.
* Cô giáo súy lược cho mái tóc gọn gàng.
* Sợi xơ kết rất chắc chắn.
* Em đang sắp đồ đạc để đi dã ngoại.
* Vỏ quả mướp có nhiều xơ.
* Chiếc bàn làm bằng gỗ xương cứng.
Các em thấy không, âm “s” và “x” có thể tạo ra những từ hoàn toàn khác nhau. Cô mong các em về nhà luyện tập thêm thật nhiều để không còn nhầm lẫn nữa nhé.
Tiết học của chúng ta đến đây là kết thúc. Cô chúc các em học giỏi và luôn chăm ngoan! Hẹn gặp lại các em trong những tiết học tiếp theo.
– sơ suất
– sơ sài
– xơ mít
– xơ xác
– xơ múi
– sơ lược
– sơ kết
– sơ đồ
– Xơ mướp
– Xơ cứng
Đáp án
– Sơ xuất
– Sơ sài
– Xơ mít
– Xơ xác
– Xơ múi
– Sơ lược
– Sơ kết
– Sơ đồ
– Xơ mướp
– Xơ cứng
*Gửi bạn
~Học tốt~