Bài 2: Hãy xác định nghĩa của từ “chín” trong những câu sau và cho biết nó là ng…
a. Cơm sắp chín, có thể dọn cơm được rồi.
b. Ngượng chín cả mặt.
c. Vườn cam chín đỏ.
d. Trước khi quyết định phải suy nghĩ cho chín.
e. Trên cây, hồng xiêm đã bắt đầu chín.
f. Lúa chín đầy đồng.
g. Gò má chín như quả bồ quân.
Trước khi đi vào bài tập, cô muốn nhắc lại một chút về khái niệm “nghĩa gốc” và “nghĩa chuyển” mà chúng ta đã học.
* Nghĩa gốc: Là nghĩa cơ bản, ban đầu, trực tiếp của từ. Nghĩa này thường gắn liền với những sự vật, hiện tượng, đặc điểm quen thuộc, cơ bản nhất.
* Nghĩa chuyển: Là nghĩa được hình thành dựa trên nghĩa gốc thông qua các phép tu từ như ẩn dụ, hoán dụ, so sánh. Nghĩa chuyển thường mang tính hình tượng, gợi cảm và đa dạng hơn.
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau phân tích từng câu trong bài tập:
Câu a: Cơm sắp chín, có thể dọn cơm được rồi.
* Phân tích: Trong câu này, “chín” chỉ trạng thái của thức ăn, cụ thể là hạt cơm đã được nấu chín, mềm, ăn được. Đây là một đặc điểm vật lí rất cơ bản của thức ăn khi được xử lí bằng nhiệt.
* Kết luận: Từ “chín” trong câu này mang nghĩa gốc.
Câu b: Ngượng chín cả mặt.
* Phân tích: Ở đây, “chín” không chỉ trạng thái vật lí của thức ăn mà là diễn tả sự đỏ bừng lên của khuôn mặt vì xấu hổ, ngượng ngùng. Màu đỏ ửng đó có thể được liên tưởng đến màu của trái cây chín hoặc màu đỏ của sự nóng giận (mặc dù ở đây là xấu hổ). Tuy nhiên, việc “chín cả mặt” là một hình ảnh ẩn dụ để diễn tả mức độ của sự ngượng ngùng.
* Kết luận: Từ “chín” trong câu này mang nghĩa chuyển (ẩn dụ).
Câu c: Vườn cam chín đỏ.
* Phân tích: Từ “chín” ở đây chỉ trạng thái của quả cam khi đã đạt đến độ ngon nhất, có màu sắc đẹp (đỏ), hương vị ngọt ngào và có thể ăn được. Đây là một đặc điểm tự nhiên, gắn liền với sự phát triển của quả.
* Kết luận: Từ “chín” trong câu này mang nghĩa gốc.
Câu d: Trước khi quyết định phải suy nghĩ cho chín.
* Phân tích: Câu này sử dụng từ “chín” để diễn tả một quá trình suy nghĩ cẩn thận, kĩ lưỡng, thấu đáo, không vội vàng. “Suy nghĩ cho chín” giống như “nấu cho chín” – đều cần thời gian, quá trình để đạt được kết quả tốt nhất. Đây là một sự liên tưởng dựa trên sự phát triển, hoàn thiện.
* Kết luận: Từ “chín” trong câu này mang nghĩa chuyển (ẩn dụ).
Câu e: Trên cây, hồng xiêm đã bắt đầu chín.
* Phân tích: Tương tự như câu c, “chín” ở đây chỉ trạng thái của quả hồng xiêm đã đến độ ăn được, ngon ngọt. Đây là một đặc điểm tự nhiên của trái cây.
* Kết luận: Từ “chín” trong câu này mang nghĩa gốc.
Câu f: Lúa chín đầy đồng.
* Phân tích: Trong câu này, “chín” chỉ trạng thái của cây lúa khi hạt lúa đã chín vàng, cong oằn xuống, sẵn sàng cho thu hoạch. Đây là một đặc điểm tự nhiên của cây trồng, đánh dấu thời điểm quan trọng.
* Kết luận: Từ “chín” trong câu này mang nghĩa gốc.
Câu g: Gò má chín như quả bồ quân.
* Phân tích: Câu này sử dụng phép so sánh “gò má chín như quả bồ quân”. “Chín” ở đây dùng để miêu tả màu đỏ hồng tươi tắn, khỏe mạnh của gò má, giống như màu sắc của quả bồ quân chín. Màu sắc này được liên tưởng từ đặc điểm của quả chín.
* Kết luận: Từ “chín” trong câu này mang nghĩa chuyển (ẩn dụ, dựa trên sự so sánh).
Như vậy, chúng ta thấy rằng từ “chín” có thể mang nhiều ý nghĩa khác nhau tùy thuộc vào ngữ cảnh. Đó là sự phong phú và linh hoạt của tiếng Việt mà chúng ta cần nắm vững.
Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã hiểu rõ hơn về nghĩa của từ “chín” và cách phân biệt nghĩa gốc, nghĩa chuyển. Các em về nhà ôn tập thêm kiến thức này nhé! Xin chào và hẹn gặp lại các em trong những bài học tiếp theo.
Bài 2:
a) Nghĩa : Từ ‘chín’ được hiểu là cơm đã nấu chín và đã đến trạng thái ăn được
Loại nghĩa: Nghĩa gốc.
b) Nghĩa: “Chín” ở đây tả về mức độ ngượng ngùng cao đến mặt đỏ lên như quả chín.
Loại nghĩa: Nghĩa chuyển.
c) Nghĩa: “Chín” ở đây có nghĩa là quả cam đã đạt trạng thái chín ,có thể thu hoạch và ăn chúng.
Loại nghĩa: Nghĩa gốc.
d)Nghĩa: “Chín” ở đây có nghĩa là suy nghĩ một cách cẩn thận, kĩ lưỡng và chắc chwasn.
Loại nghĩa: Nghĩa chuyển.
e) Nghĩa: “Chín” ở đây có nghĩa là quả hồng xiêm đã đạt trạng thái chín ,có thể thu hoạch và ăn chúng. ( như câu C)
Loại nghĩa: Nghĩa gốc.
f) Nghĩa: “Chín” ở đây có nghĩa là lúa đã trưởng thành và có thể thu hoạch.
Loại nghĩa: Nghĩa gốc.
g)Nghĩa: “Chín” ở đây miêu tả màu sắc của gò má đỏ hồng giống như màu của quả bồ quân chín.
Loại nghĩa: Nghĩa chuyển
\(a,\) Nghĩa: Đã chín, nóng có thể ăn được.
\(=>\) Đây là nghĩa gốc.
\(b,\) Nghĩa: Ngại ngùng, ngượng đến đỏ mặt.
\(=>\) Đây là nghĩa chuyển.
\(c,\) Nghĩa: Nói về vườn cam đã tới thời điểm thu hoạch, ngọt và có màu sắc đẹp nhất.
\(=>\) Đây là nghĩa gốc.
\(d,\) Nghĩa: Nói về sự thận trọng và tỉ mỉ trong công việc, không được vội vàng.
\(=>\) Đây là nghĩa chuyển.
\(e,\) Nghĩa: Nói về sự phát triển của hồng xiêm sắp tới thời điểm thu hoạch.
\(=>\) Đây là nghĩa gốc.
\(f,\) Nghĩa: Nói về thời điểm lúa đã trưởng thành, vàng và có thể thu hoạch.
\(=>\) Đây là nghĩa gốc.
\(g,\) Nghĩa: Nói về gò má đỏ, đầy đặn như quả bồ quân.
\(=>\) Đây là nghĩa chuyển.