Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Bài 4: Change the requests into reported speech. 1. “Please help me carry this s…

Bài 4: Change the requests into reported speech.
1. “Please help me carry this s…

Bài 4: Change the requests into reported speech.
1. “Please help me carry this suitcase”
She asked me ________________________________________.
2. “Please come early”
She asked me ________________________________________.
3. “Could you please open the window?”
She asked me _______________________________________.
4. “Do your homework!”
She told me _________________________________________.
5. “Don’t be late!”
She told me _________________________________________.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 7

Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” một dạng bài tập rất thú vị và quan trọng trong Tiếng Anh, đó là Reported Speech (Câu tường thuật), cụ thể là dạng câu tường thuật cho lời yêu cầu, mệnh lệnh (Requests and Commands).

Đây là một phần kiến thức nền tảng trong các bộ sách giáo khoa mới như Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo hay Cánh diều, giúp các em giao tiếp tự nhiên và chính xác hơn đó.

Hãy cùng bắt đầu nhé!

I. Công thức và Phương pháp chung

Trước hết, chúng ta hãy nhớ lại công thức chung khi chuyển câu yêu cầu/mệnh lệnh trực tiếp sang câu tường thuật nhé:

Công thức: \(S + \text{asked/told} + O + (\text{not}) + \text{to-infinitive}\)

Giải thích:

  • Chúng ta dùng động từ tường thuật asked (yêu cầu) hoặc told (bảo) tùy thuộc vào ngữ cảnh và mức độ yêu cầu/mệnh lệnh. Trong bài này, đề bài đã cho sẵn nên chúng ta sẽ tuân theo.
  • Sau động từ tường thuật là tân ngữ (O), tức là người được yêu cầu/mệnh lệnh.
  • Phần quan trọng nhất là động từ trong câu trực tiếp sẽ được chuyển thành to-infinitive (to + động từ nguyên thể) nếu là câu khẳng định, hoặc not to-infinitive (not + to + động từ nguyên thể) nếu là câu phủ định.
  • Các từ như “please”, “could you please” thường được lược bỏ khi chuyển sang câu tường thuật vì bản thân động từ “asked” đã thể hiện sự lịch sự rồi.
  • Các đại từ, trạng từ chỉ thời gian/nơi chốn (nếu có) cũng cần được thay đổi cho phù hợp với ngữ cảnh tường thuật.

Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng phương pháp này để giải từng câu một nhé!

II. Lời giải chi tiết từng bước

1. “Please help me carry this suitcase”
She asked me to help her carry that suitcase.

Lời giải chi tiết:

  1. Xác định dạng câu gốc: Đây là một lời yêu cầu lịch sự, có từ “Please”.
  2. Xác định động từ tường thuật và tân ngữ: Đề bài đã cho sẵn là “She asked me”.
  3. Chuyển đổi động từ: Động từ gốc của yêu cầu là “help” (giúp đỡ). Theo công thức, chúng ta chuyển nó thành dạng to-infinitive là “to help”.
  4. Thay đổi đại từ: Trong câu gốc, “me” (tôi) là người được giúp. Nhưng khi người “she” (cô ấy) nói với “me” (tôi) rằng “cô ấy” cần được giúp đỡ, thì “me” trong “help me” sẽ chuyển thành “her” (cô ấy) để chỉ người được giúp là cô gái đó. (Lý do: Cô ấy yêu cầu tôi giúp AI? Giúp chính CÔ ẤY).
  5. Thay đổi trạng từ/chỉ định từ (nếu có): Từ chỉ định “this” (này) thường được chuyển thành “that” (đó) khi tường thuật để chỉ sự xa cách về không gian hoặc thời gian. Vì vậy, “this suitcase” sẽ thành “that suitcase”.
  6. Lược bỏ từ “Please”: Từ “Please” được bỏ đi vì động từ “asked” đã mang ý nghĩa yêu cầu lịch sự rồi.

2. “Please come early”
She asked me to come early.

Lời giải chi tiết:

  1. Xác định dạng câu gốc: Lời yêu cầu lịch sự.
  2. Xác định động từ tường thuật và tân ngữ: Đề bài đã cho “She asked me”.
  3. Chuyển đổi động từ: Động từ chính là “come” (đến). Chúng ta chuyển nó thành to-infinitive là “to come”.
  4. Lược bỏ “Please”: Từ “Please” được lược bỏ.
  5. Kết quả: She asked me to come early.

3. “Could you please open the window?”
She asked me to open the window.

Lời giải chi tiết:

  1. Xác định dạng câu gốc: Đây là một câu hỏi mang tính yêu cầu lịch sự. Trong Reported Speech, các câu hỏi yêu cầu lịch sự thường được chuyển thành dạng yêu cầu dùng to-infinitive.
  2. Xác định động từ tường thuật và tân ngữ: Đề bài đã cho “She asked me”.
  3. Chuyển đổi động từ: Động từ chính của yêu cầu là “open” (mở). Chúng ta chuyển thành to-infinitive là “to open”.
  4. Lược bỏ các cụm từ yêu cầu: Các cụm như “Could you please” sẽ được lược bỏ vì động từ “asked” đã thể hiện ý yêu cầu rồi, và chúng ta đã chuyển sang cấu trúc to-infinitive.
  5. Kết quả: She asked me to open the window.

4. “Do your homework!”
She told me to do my homework.

Lời giải chi tiết:

  1. Xác định dạng câu gốc: Đây là một mệnh lệnh trực tiếp, không có sự lịch sự như “please”.
  2. Xác định động từ tường thuật và tân ngữ: Đề bài đã cho “She told me”. Chúng ta dùng “told” vì đây là một mệnh lệnh.
  3. Chuyển đổi động từ: Động từ gốc là “Do” (làm). Chúng ta chuyển nó thành to-infinitive là “to do”.
  4. Thay đổi đại từ sở hữu: “your” (của bạn) trong câu gốc, khi người “she” nói với “me” (tôi) về bài tập của “tôi”, sẽ thành “my” (của tôi). (Lý do: Cô ấy bảo tôi làm bài tập CỦA AI? Của CHÍNH TÔI).
  5. Kết quả: She told me to do my homework.

5. “Don’t be late!”
She told me not to be late.

Lời giải chi tiết:

  1. Xác định dạng câu gốc: Đây là một mệnh lệnh phủ định (“Don’t” – đừng).
  2. Xác định động từ tường thuật và tân ngữ: Đề bài đã cho “She told me”.
  3. Chuyển đổi động từ: Với mệnh lệnh phủ định, chúng ta dùng cấu trúc not + to-infinitive. Vậy động từ gốc “Don’t be” (đừng trễ) sẽ chuyển thành “not to be” (không được trễ).
  4. Kết quả: She told me not to be late.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập này rồi đó các em! Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết từng bước, các em đã nắm vững cách chuyển câu yêu cầu/mệnh lệnh sang câu tường thuật.

Hãy nhớ luyện tập thường xuyên để sử dụng thành thạo cấu trúc này trong giao tiếp nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô!

Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 4

1. “Please help me carry this suitcase”

\(⇒\) She asked me __________to carry this suitcase______________________________.

2. “Please come early”

\(⇒\)She asked me _________to come early________________.

3. “Could you please open the window?”

\(⇒\) She asked me __________to open the window_____________.

4. “Do your homework!”

\(⇒\) She told me ______to do my homework_________.

5. “Don’t be late!”

\(⇒\) She told me ________not to be late_________.

\(-\) Ta có cấu trúc:

\(→\) Ask sb to do sth: Hỏi/ Yêu cầu ai đó làm gì

\(→\) Tell sb to do sth: Bảo ai làm gì

\(#Jade\)

Trả lời bởi:
▲ 1

Bài \(4\) :

\(1.\)She asked me to help her carry that suitcase.

\(2.\)She asked me to come early.

\(3.\)She asked me to open the window.

\(4.\)She told me to do my homework.

\(5.\)She told me not to be late.

* Giải thích :

\(-\)Câu mệnh lệnh và câu yêu cầu trong lời nói gián tiếp : S + told/asked + O + to V bare…

– Đổi đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu và đại từ sở hữu

I \(⇒\)She/ he

We \(⇒\)They

You \(⇒\)I, he, she/ they

Us \(⇒\)Them

Our \(⇒\)Their

Myself \(⇒\)Himself / herself

Yourself \(⇒\)Himself / herself / myself

Ourselves \(⇒\)Themselves

My \(⇒\)His/ Her

Me \(⇒\)Him/ Her

Your \(⇒\)His, her, my / Their

Our \(⇒\)Their

Mine \(⇒\)His/ hers

Yours \(⇒\)His, her, mine/ Theirs

Us \(⇒\)Them

Our \(⇒\)Their

– Thời gian, nơi chốn :

Here \(⇒\)There

Now \(⇒\)Then

Today \(⇒\)That day

Yesterday \(⇒\)The previous day, the day before

Tomorrow \(⇒\)The following day, the next day

Ago \(⇒\)Before

Last week \(⇒\)The previous week, the week before

Next week \(⇒\)The following week, the next week

This \(⇒\)That

These \(⇒\)Those

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo