Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Bài 40: Tính khối lượng quặng hematite chứa 60% Fe2O3 cần thiết để sản xuất được…

Bài 40: Tính khối lượng quặng hematite chứa 60% Fe2O3 cần thiết để sản xuất được…

Bài 40: Tính khối lượng quặng hematite chứa 60% Fe2O3 cần thiết để sản xuất được 1 tấn gang chứa 95% sắt. Biết hiệu suất của quá trình này đạt 80%.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 9
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài toán hóa học khá thú vị liên quan đến sản xuất gang. Bài toán này yêu cầu chúng ta tính toán khối lượng nguyên liệu ban đầu, có tính đến hiệu suất phản ứng. Các em hãy chú ý theo dõi từng bước cô hướng dẫn nhé.

Trước hết, chúng ta cần phân tích đề bài để xác định rõ các thông tin đã cho và yêu cầu của bài toán.

Thông tin đã cho:
1. Khối lượng gang cần sản xuất: 1 tấn.
2. Hàm lượng sắt trong gang: 95%.
3. Thành phần của quặng hematite: chứa 60% \(Fe_2O_3\).
4. Hiệu suất của quá trình: 80%.

Yêu cầu của bài toán:
Tính khối lượng quặng hematite (chứa 60% \(Fe_2O_3\)) cần thiết.

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào các bước giải chi tiết:

Bước 1: Tính khối lượng sắt có trong 1 tấn gang.
Gang là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác, nhưng chủ yếu là sắt. Đề bài cho biết gang chứa 95% sắt.
Khối lượng gang là 1 tấn, ta đổi sang kilogam để tiện tính toán cho các bước sau: 1 tấn = 1000 kg.
Khối lượng sắt có trong 1000 kg gang là:
Khối lượng \(Fe\) = Khối lượng gang * % Sắt
Khối lượng \(Fe\) = 1000 kg 95% = 1000 kg 0.95 = 950 kg.

Bước 2: Viết phương trình hóa học của phản ứng chính trong quá trình sản xuất gang từ hematite và tính tỉ lệ mol.
Quặng hematite có công thức là \(Fe_2O_3\). Phản ứng chính để khử oxit sắt thành sắt trong lò cao là:
\[ Fe_2O_3 + 3CO \xrightarrow{t^0} 2Fe + 3CO_2 \]
Từ phương trình này, ta thấy tỉ lệ mol giữa \(Fe_2O_3\) và \(Fe\) là 1:2. Điều này có nghĩa là cứ 1 mol \(Fe_2O_3\) phản ứng sẽ tạo ra 2 mol \(Fe\).

Bước 3: Tính khối lượng mol của \(Fe_2O_3\) và \(Fe\).
Ta cần biết khối lượng mol của các chất liên quan để quy đổi từ khối lượng sang số mol và ngược lại.
Khối lượng mol của Sắt (\(Fe\)): M\(_{Fe}\) = 56 g/mol.
Khối lượng mol của Sắt(III) oxit (\(Fe_2O_3\)): M\(_{Fe_2O_3}\) = 2 M\(_{Fe}\) + 3 M\(_{O}\) = 2 56 + 3 16 = 112 + 48 = 160 g/mol.

Bước 4: Tính số mol sắt cần thiết để sản xuất được 950 kg sắt.
Chúng ta đã tính được khối lượng sắt cần có là 950 kg. Ta cần đổi sang gam để tính số mol vì khối lượng mol tính theo gam/mol:
950 kg = 950 * 1000 g = 950000 g.
Số mol \(Fe\) cần thiết là:
Số mol \(Fe\) = Khối lượng \(Fe\) / M\(_{Fe}\)
Số mol \(Fe\) = 950000 g / 56 g/mol ≈ 16964.29 mol.
(Ở đây, chúng ta có thể giữ nguyên phân số để tính toán chính xác hơn ở các bước sau hoặc làm tròn). Để chính xác, chúng ta giữ nguyên phân số:
Số mol \(Fe\) = 950000 / 56 mol.

Bước 5: Tính số mol \(Fe_2O_3\) cần thiết dựa trên hiệu suất phản ứng.
Hiệu suất của quá trình là 80%, nghĩa là chỉ có 80% lượng chất ban đầu (ở đây là \(Fe_2O_3\)) tham gia phản ứng và chuyển hóa thành sản phẩm. Điều này có nghĩa là lượng chất phản ứng thực tế cần nhiều hơn lượng tính theo phương trình hóa học.

Lượng \(Fe_2O_3\) cần thiết theo lí thuyết (tức là 100% hiệu suất) để tạo ra số mol \(Fe\) đã tính ở Bước 4.
Dựa vào phương trình hóa học \(Fe_2O_3\) : \(Fe\) = 1:2, ta có:
Số mol \(Fe_2O_3\) (lý thuyết) = (Số mol \(Fe\)) / 2
Số mol \(Fe_2O_3\) (lý thuyết) = (950000 / 56) mol / 2 = 950000 / 112 mol.

Vì hiệu suất chỉ đạt 80%, nên khối lượng \(Fe_2O_3\) thực tế chúng ta cần lấy từ quặng sẽ phải lớn hơn lượng lý thuyết. Ta sử dụng công thức:
Khối lượng chất phản ứng cần thiết (thực tế) = Khối lượng chất phản ứng (lý thuyết) / Hiệu suất.
Hoặc tính theo số mol:
Số mol \(Fe_2O_3\) (thực tế cần dùng) = Số mol \(Fe_2O_3\) (lý thuyết) / Hiệu suất
Số mol \(Fe_2O_3\) (thực tế cần dùng) = (950000 / 112) mol / 80%
Số mol \(Fe_2O_3\) (thực tế cần dùng) = (950000 / 112) mol / 0.8
Số mol \(Fe_2O_3\) (thực tế cần dùng) = 950000 / (112 * 0.8) mol = 950000 / 89.6 mol.

Bước 6: Tính khối lượng \(Fe_2O_3\) cần thiết.
Bây giờ, chúng ta quy đổi số mol \(Fe_2O_3\) thực tế cần dùng ở Bước 5 ra khối lượng:
Khối lượng \(Fe_2O_3\) (thực tế) = Số mol \(Fe_2O_3\) (thực tế cần dùng) * M\(_{Fe_2O_3}\)
Khối lượng \(Fe_2O_3\) (thực tế) = (950000 / 89.6) mol * 160 g/mol
Khối lượng \(Fe_2O_3\) (thực tế) = (950000 * 160) / 89.6 g
Khối lượng \(Fe_2O_3\) (thực tế) = 152000000 / 89.6 g ≈ 1696428.57 g.

Ta đổi khối lượng này về kilogam:
Khối lượng \(Fe_2O_3\) (thực tế) ≈ 1696428.57 g / 1000 g/kg ≈ 1696.43 kg.
(Để giữ độ chính xác cao, ta tính toán lại phần này theo phân số).
Khối lượng \(Fe_2O_3\) (thực tế) = (950000 / 89.6) 160 g = (950000 160) / 89.6 g
= 152000000 / 89.6 g
= 1520000000 / 896 g
= 18950000 / 11.2 g (chia cả tử và mẫu cho 80)
= 189500000 / 112 g (nhân cả tử và mẫu cho 10)
= 94750000 / 56 g (chia cả tử và mẫu cho 2)
= 47375000 / 28 g (chia cả tử và mẫu cho 2)
= 23687500 / 14 g (chia cả tử và mẫu cho 2)
= 11843750 / 7 g.
Đổi sang kilogam:
Khối lượng \(Fe_2O_3\) (thực tế) = (11843750 / 7) g / 1000 g/kg
= 11843.75 / 7 kg ≈ 1692.05 kg.
(Lưu ý: sự sai lệch nhỏ trong các phép làm tròn có thể xảy ra. Cô sẽ dùng kết quả chính xác hơn một chút).
Khối lượng \(Fe_2O_3\) (thực tế) = (950000 / 0.8) / 56 160 g = (950000 / 0.8) (160/56) g
= 1187500 * (20/7) g = 23750000 / 7 g
Đổi sang kg:
Khối lượng \(Fe_2O_3\) (thực tế) = (23750000 / 7) / 1000 kg = 23750 / 7 kg ≈ 3392.86 kg.

Cô xin lỗi các em, cô đã tính toán nhầm ở bước này. Hãy làm lại bước 5 và 6 một cách cẩn thận.

Ta có số mol \(Fe\) cần là 950000/56 mol.
Từ phương trình: \(Fe_2O_3 \rightarrow 2Fe\)
Số mol \(Fe_2O_3\) cần theo lí thuyết là: \((950000/56) / 2 = 950000/112\) mol.
Do hiệu suất là 80%, nên số mol \(Fe_2O_3\) cần thực tế là: \((950000/112) / 0.8 = 950000 / (112 * 0.8) = 950000 / 89.6\) mol.

Khối lượng \(Fe_2O_3\) cần thực tế là:
Khối lượng \(Fe_2O_3\) (thực tế) = Số mol \(Fe_2O_3\) (thực tế) * M\(_{Fe_2O_3}\)
Khối lượng \(Fe_2O_3\) (thực tế) = \((950000 / 89.6)\) mol * 160 g/mol
Khối lượng \(Fe_2O_3\) (thực tế) = \((950000 * 160) / 89.6\) g
Khối lượng \(Fe_2O_3\) (thực tế) = 152000000 / 89.6 g
Khối lượng \(Fe_2O_3\) (thực tế) = 1696428.57 g.
Đổi về kg:
Khối lượng \(Fe_2O_3\) (thực tế) ≈ 1696.43 kg.

Bước 7: Tính khối lượng quặng hematite cần thiết.
Quặng hematite chỉ chứa 60% \(Fe_2O_3\). Điều này có nghĩa là để có được một lượng \(Fe_2O_3\) nguyên chất, chúng ta cần một khối lượng quặng lớn hơn.
Gọi khối lượng quặng hematite cần thiết là m (kg).
Ta có: Khối lượng \(Fe_2O_3\) nguyên chất = Khối lượng quặng * % \(Fe_2O_3\) trong quặng.
Khối lượng \(Fe_2O_3\) (thực tế) = m * 60%
Từ đó suy ra khối lượng quặng:
m = Khối lượng \(Fe_2O_3\) (thực tế) / 60%
m = 1696.43 kg / 0.60
m ≈ 2827.38 kg.

Để tính toán chính xác hơn, ta dùng kết quả khối lượng \(Fe_2O_3\) (thực tế) = 152000000 / 89.6 g.
Đổi về kg: 152000 / 89.6 kg.
m = (152000 / 89.6) kg / 0.60
m = 152000 / (89.6 * 0.60) kg
m = 152000 / 53.76 kg
m ≈ 2827.38 kg.

Ta có thể làm tròn kết quả cuối cùng.
Vậy, khối lượng quặng hematite cần thiết để sản xuất được 1 tấn gang là khoảng 2827.38 kg.
Hoặc có thể đổi về tấn để dễ hình dung: 2827.38 kg = 2.82738 tấn.

Kết luận:
Khối lượng quặng hematite chứa 60% \(Fe_2O_3\) cần thiết để sản xuất được 1 tấn gang chứa 95% sắt, với hiệu suất 80%, là khoảng 2827.38 kg.

Các em thấy đó, bài toán này đòi hỏi chúng ta phải cẩn thận trong từng bước tính toán, đặc biệt là khi có yếu tố hiệu suất và hàm lượng chất trong nguyên liệu. Hãy xem lại các bước và nếu có thắc mắc, các em cứ đặt câu hỏi nhé.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

\(m_Fe_2O_3=1000000×60\)% \(=600000g\)

\(n_Fe_2O_3=\frac{600000}{160}=3750mol\) 

\(PTHH: Fe_2O_3+3CO -t^o> 2Fe+3CO_2\)

\(n_Fe=2n_Fe_2O_3=7500mol\)

\(m_Fe(pư)=7500×56=420000g\)

\(m_Fe(tt)=420000×80\)% \(=336000g\)

\(m_gang=\frac{336000}{95%}=353684g=353,684kg\) 

Trả lời bởi:
▲ 1

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

 Ta có

Khối lượng Fe có trong 1 tấn gang = 1 x 95/100 = 0,95 tấn.       

                       Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2

Tỉ lệ: 160                   2. 56 (tấn)

P.ư:  m                       0,95

Khối lượng Fe2O3, phản ứng: m = (0,95 . 160)/(2.56) = 1,357 tấn        

Vì hiệu suất phản ứng chỉ đạt 80% nên khối lượng thực tế cần là:

(1,357 . 100)/80 = 1,696 tấn.

Fe2Ochỉ chiếm 60% khối lượng quặng sắt nên khối lượng quặng sắt cần là:

mquặng = (1,969 . 100) = 2,827 tấn

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo