Bài 5: Tìm 3 từ có tiếng no và 3 từ có tiếng lo:
M: ăn no,……….,
…
M: ăn no,……….,
lo lắng:……..,
Bài 6: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống.
– Đẹp như……. – Đỏ như……. -Dai như……
-Xanh như……. -Đen như……. -Vàng như……
Bây giờ, cô trò mình cùng nhau giải bài tập số 5.
Bài 5: Tìm 3 từ có tiếng “no” và 3 từ có tiếng “lo”.
Các con nhìn vào sách giáo khoa của mình nhé. Cô đã cho sẵn một ví dụ rồi.
– M: ăn no,……….,
Tiếng “no” này thường đi cùng với cảm giác đầy đủ, không còn đói nữa. Các con thử nghĩ xem, ngoài “ăn no”, còn có từ nào khác có tiếng “no” nữa không?
À, đúng rồi! Chúng ta có thể có “cơm no” – ý nói đã ăn cơm đầy bụng. Hoặc khi mình mong muốn điều gì đó được hoàn thành, mình cũng có thể nói là “cho no” – ví dụ, “cho tôi xin một cái bánh cho no bụng”. Vậy là chúng ta đã tìm được hai từ rồi.
Còn một từ nữa, các con suy nghĩ xem nào. Khi mình có nhiều đồ ăn, mình cũng nói là “đủ no” hoặc “no đủ”. Cô chọn từ “cơm no” và “đủ no” nhé.
Vậy dòng đầu tiên của chúng ta sẽ là:
M: ăn no, cơm no, đủ no.
Bây giờ, chúng ta sang phần thứ hai: tiếng “lo”.
– lo lắng:……..,
Tiếng “lo” này thường chỉ sự bồn chồn, không yên tâm về một việc gì đó. Cô đã cho ví dụ là “lo lắng”. Bây giờ, các con hãy nghĩ xem, còn những từ nào khác nữa có tiếng “lo” không?
Đúng rồi, chúng ta có thể “lo sợ” – khi mình cảm thấy có điều gì đó đáng sợ. Hoặc khi mình thương một ai đó, mình cũng có thể “lo cho ai đó”. Ví dụ, mẹ luôn lo cho sức khỏe của con.
Cô chọn hai từ là “lo sợ” và “lo cho”.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập số 5 rồi. Cô đọc lại cả bài để các con cùng nghe nhé:
– M: ăn no, cơm no, đủ no.
– lo lắng: lo sợ, lo cho.
Cô tin là các con đã làm bài rất tốt!
Bây giờ, chúng ta cùng nhau chuyển sang bài tập số 6 nào.
Bài 6: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống.
Bài tập này yêu cầu chúng ta điền những từ ngữ quen thuộc để tạo thành các câu so sánh. Đây là những cách nói ví von rất hay trong tiếng Việt của chúng ta.
Chúng ta đi vào từng câu nhé.
– Đẹp như…….
Khi nói một cái gì đó rất đẹp, các con nghĩ đến hình ảnh nào nhỉ? À, cô thấy có bạn nói là “đẹp như hoa”. Đúng rồi, hoa thì rất là đẹp. Hoặc chúng ta có thể nói “đẹp như tranh”. Vậy cô sẽ chọn từ “hoa” để điền vào chỗ trống này.
Đẹp như hoa.
– Đỏ như…….
Màu đỏ thì rất nổi bật. Các con nghĩ đến cái gì có màu đỏ nhỉ? Đúng rồi, “quả cà chua” thì đỏ mọng. Hoặc “cái kẹo” cũng có thể màu đỏ. Cô chọn từ “gấc” nhé, vì quả gấc chín có màu đỏ rất đẹp.
Đỏ như gấc.
– Dai như……
Từ “dai” này thường chỉ cái gì đó rất bền, khó đứt, khó vỡ. Các con có hay ăn kẹo cao su không? Kẹo cao su thì rất dai. Hoặc các con có thể nghĩ đến sợi “keo”.
Dai như keo.
– Xanh như…….
Màu xanh thì thật mát mắt. Các con nhìn ra ngoài cửa sổ xem có gì màu xanh nhỉ? Đúng rồi, “lá cây” thì luôn xanh tươi. Hoặc “bầu trời” cũng có màu xanh. Cô chọn từ “lá”.
Xanh như lá.
– Đen như…….
Màu đen thì có thể tượng trưng cho nhiều thứ. Các con có thấy con “quạ” bay trên trời không? Quạ thì có bộ lông màu đen. Hoặc “mực tàu” thì cũng đen nhánh. Cô chọn từ “mực”.
Đen như mực.
– Vàng như……
Màu vàng thì rực rỡ, tươi sáng. Các con nghĩ đến cái gì có màu vàng? Đúng rồi, “nắng” thì vàng ươm. Hoặc “hoa cúc” cũng có màu vàng rất đẹp. Cô chọn từ “nắng”.
Vàng như nắng.
Bây giờ, cô đọc lại cả bài tập số 6 với các từ cô đã điền nhé:
– Đẹp như hoa.
– Đỏ như gấc.
– Dai như keo.
– Xanh như lá.
– Đen như mực.
– Vàng như nắng.
Các con thấy không, những câu so sánh này giúp cho lời nói của chúng ta thêm sinh động và hình ảnh hơn rất nhiều.
Cô khen tất cả các con đã chú ý lắng nghe và làm bài tập thật tốt. Về nhà, các con hãy tìm thêm những ví dụ khác về tiếng “no”, tiếng “lo” và những câu so sánh tương tự nhé. Hẹn gặp lại các con trong buổi học lần sau!
No nê ,no bụng .
Lo âu ,âu lo
Đẹp như tiên
Đỏ như son
Dai như đỉa
Xanh như lá
Đen như than
Vàng như nghệ
Bài 5:
Ăn no, no nê.
lo lắng, lo âu.
Bài 6:
Đẹp như tiên.
Dai như đỉa.
Xanh như tàu lá chuối.
Vàng như lúa chín.
Đỏ như sim.
Đen như mực.