BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM : giúp e với mn huhu.
1. I apologized to the boy ______ book…
1. I apologized to the boy ______ book I borrowed .
A. which B. who C. whom D. whose
2. We’d like to buy the house______ overlooks West Lake .
A. who B. whose C. where D. which
3. The books _______ written by Jack London is very interesting .
A. which were B. were C. whose D. which
4. I am going to visit the town _____ I was born and grew up .
A. where B. which C. when D. who
5. This is Mary , ____ is taking over my job when I leave .
A. that B. which C. who D. whom
6. An architect is someone _____ designs buildings .
A. who B. that C. which D. it
7.I’ll never forget the place _______I first met you .
A. at where B. where C. at which D. on which
8. They asked me a lot of questions , _____ I couldn’t answer .
A. most of which B. of which most C. most of that D. of that most
9. That is the house in ______I used to live .
A. that B. which C. where D. there
10. The man _______ is my teacher .
A. who she is speaking to B. whom she is speaking with C. to whom she is speaking D. to whom she is speaking with
11. Sunday is the day _______which we usually go fishing .
A. during B. at C. in D. on
12. The music ______ we listened last night was boring .
A. to which B. which to C. to that D. that
13. The man ______ I introduced you to last night is thoughtful .
A. whom B. that C. Ø D. all are correct
14. She couldn’t answer any question , _______made me surprised.
A. that B. it C. this D. which
15. The man is my teacher . I am grateful to him .
A. The man whom I grateful to him is my teacher . C. The man is my teacher who I am grateful .
B. The man whom I am grateful to is my teacher D. The man to him I am grateful is my teacher .
16. Ngoc is friendly . We are talking about her .
A. Ngoc, we are talking about , is friendly . C. Ngoc , about her we are talking , is friendly .
B. Ngoc, whom we are talking about is friendly D. Ngoc , about whom we are talking, is friendly
17. A pilot is a person who flies an aircraft .
A. A person who called a pilot flies an aircraft . C. A person that flies an aircraft is called a pilot .
B. A pilot is someone who flies an aircraft . D. Both B and C are correct .
18. The problems ______they are discussing at the meeting are very important.
A. who B. which C. Ø D. both B and C
19. Michael told me about students _______have just got the scholarship .
A. which B. Ø C. who D. whose
20. The ring ______ is made of gold and diamond.
A. she is wearing it B . he gave it to her C. Linda like D. she is wearing
21. The house ______ is situated in the city centre .
A. which B. we have just bought C. in where we live D. which we live
22. That is the student . I borrowed his book last week .
A. That is the student I borrowed whose book last week. C. That is the student , whose book I borrowed last week
B. The student whose book I borrowed that is . D. That is the student whose book I borrowed last week
23. We like the computer . We bought it yesterday.
A. We like the computer which we bought it yesterday C. We like the computer we bought yesterday.
B. We like the computer we bought which yesterday D. The computer we like we bought yesterday .
24. It was The World Cup 2002 _______in Korea and Japan .
A. which was held B. that were held C. that was held D. that held
25. It / be / these / book / I buy / London .
A. It is these books that I buy in London C. It was these books that I bought in London
B. It was these books which I bought on London D. It was these books I bought in London .
Chào mừng các em đến với buổi học Tiếng Anh đầy sôi động và bổ ích hôm nay. Cô là giáo viên bộ môn Tiếng Anh lớp 11 của các em. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau “mổ xẻ” một bài tập trắc nghiệm liên quan đến chuyên đề Mệnh đề quan hệ (Relative Clauses) – một chuyên đề rất quan trọng trong chương trình lớp 11 của chúng ta đấy!
Mệnh đề quan hệ giúp chúng ta nối hai câu đơn thành một câu phức, làm cho câu văn mạch lạc, chặt chẽ và giàu thông tin hơn. Để làm tốt dạng bài này, các em cần nắm vững các đại từ quan hệ (who, whom, whose, which, that), trạng từ quan hệ (where, when, why) và cách dùng giới từ trong mệnh đề quan hệ nhé.
Giờ thì, chúng ta cùng bắt tay vào giải từng câu một nào!
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. I apologized to the boy ______ book I borrowed.
A. which B. who C. whom D. whose
Phân tích:
- Chúng ta cần một đại từ quan hệ để thay thế cho “the boy” (người).
- Quan hệ giữa “the boy” và “book” là quan hệ sở hữu (quyển sách của cậu bé đó).
- Trong các lựa chọn:
- A. “which” dùng cho vật.
- B. “who” dùng cho người, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ (ít dùng).
- C. “whom” dùng cho người, làm tân ngữ.
- D. “whose” dùng cho cả người và vật, chỉ sở hữu.
Đáp án đúng: D. whose
Giải thích: “Whose” đứng trước danh từ (“book”) để chỉ sở hữu của danh từ đó, thay thế cho “the boy’s book” (quyển sách của cậu bé).
2. We’d like to buy the house______ overlooks West Lake.
A. who B. whose C. where D. which
Phân tích:
- Chúng ta cần một đại từ quan hệ để thay thế cho “the house” (vật).
- Đại từ quan hệ này đứng làm chủ ngữ cho động từ “overlooks”.
- Trong các lựa chọn:
- A. “who” dùng cho người.
- B. “whose” chỉ sở hữu.
- C. “where” là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn.
- D. “which” dùng cho vật, có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.
Đáp án đúng: D. which
Giải thích: “Which” là đại từ quan hệ dùng cho vật, đứng làm chủ ngữ cho động từ “overlooks” trong mệnh đề quan hệ.
3. The books _______ written by Jack London is very interesting.
A. which were B. were C. whose D. which
Phân tích:
- Chủ ngữ chính của câu là “The books”. Động từ chính là “is very interesting”. Tuy nhiên, “books” là số nhiều, đáng lẽ động từ chính phải là “are”. Cô nghĩ đây là một lỗi nhỏ trong đề bài. Nếu theo “books”, động từ chính phải là “are”. Chúng ta sẽ giải quyết phần mệnh đề quan hệ trước nhé.
- “The books” là danh từ chỉ vật, số nhiều.
- Trong mệnh đề quan hệ, “books” là đối tượng của hành động “written by Jack London” (được viết bởi Jack London), nên đây là thể bị động.
- Chúng ta cần một đại từ quan hệ cho vật và một động từ ở dạng bị động.
- “written” là phân từ hai, cần trợ động từ “to be” phía trước để tạo thành thể bị động.
Đáp án đúng: A. which were
Giải thích: “Which” là đại từ quan hệ cho vật, và “were” là trợ động từ “to be” chia ở thì quá khứ số nhiều, phù hợp với “The books” và thể bị động (“were written”). Nếu đề bài không có lỗi, câu đầy đủ phải là: “The books which were written by Jack London are very interesting.”
4. I am going to visit the town _____ I was born and grew up.
A. where B. which C. when D. who
Phân tích:
- Danh từ được bổ nghĩa là “the town” (nơi chốn).
- Mệnh đề quan hệ “I was born and grew up” diễn tả hành động diễn ra tại nơi chốn đó.
- Chúng ta cần một trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn.
Đáp án đúng: A. where
Giải thích: “Where” là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, thay thế cho “in/at which” và phù hợp với ý nghĩa của câu.
5. This is Mary , ____ is taking over my job when I leave.
A. that B. which C. who D. whom
Phân tích:
- Danh từ được bổ nghĩa là “Mary” (người).
- Đây là mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clause) vì có dấu phẩy đứng trước.
- Đại từ quan hệ này làm chủ ngữ cho động từ “is taking over”.
- Trong mệnh đề quan hệ không xác định, không được dùng “that”.
Đáp án đúng: C. who
Giải thích: “Who” là đại từ quan hệ dùng cho người, đứng làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ không xác định.
6. An architect is someone _____ designs buildings.
A. who B. that C. which D. it
Phân tích:
- Danh từ được bổ nghĩa là “someone” (người).
- Đại từ quan hệ này làm chủ ngữ cho động từ “designs”.
- Cả “who” và “that” đều có thể dùng để thay thế cho người làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định.
- Trong trường hợp này, cả A và B đều đúng về mặt ngữ pháp. Tuy nhiên, khi có lựa chọn “who” cho người, nó thường được ưu tiên hơn hoặc coi là chuẩn hơn.
Đáp án đúng: A. who
Giải thích: “Who” là đại từ quan hệ dùng cho người, làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ. “That” cũng đúng nhưng “who” là lựa chọn trực tiếp hơn khi nói về người.
7.I’ll never forget the place _______I first met you.
A. at where B. where C. at which D. on which
Phân tích:
- Danh từ được bổ nghĩa là “the place” (nơi chốn).
- Mệnh đề “I first met you” diễn tả hành động diễn ra tại nơi chốn đó. Động từ “meet” thường đi với giới từ “at” khi chỉ địa điểm cụ thể (“meet at a place”).
- Chúng ta cần trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn hoặc giới từ + “which”.
- A. “at where” là sai ngữ pháp (redundant, “where” đã bao gồm ý nghĩa giới từ).
- B. “where” là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, thay thế cho “at which”.
- C. “at which” là cấu trúc giới từ + đại từ quan hệ, hoàn toàn đúng và chính xác khi “meet at a place”.
- D. “on which” sai giới từ.
Đáp án đúng: B. where (hoặc C. at which cũng đúng)
Giải thích: Cả “where” và “at which” đều đúng trong trường hợp này. “Where” được dùng phổ biến hơn vì ngắn gọn và thay thế cho “in/on/at which”. “At which” là cách dùng trang trọng hơn, nhấn mạnh giới từ “at” phù hợp với động từ “met”. Trong các bài trắc nghiệm, nếu cả hai đều đúng, thường “where” được ưu tiên vì sự thông dụng. Tuy nhiên, nếu đề bài muốn kiểm tra kiến thức về việc đặt giới từ trước đại từ quan hệ, “at which” cũng là một đáp án mạnh mẽ. Cô chọn B vì nó thông dụng hơn và cả hai đều truyền đạt cùng một ý nghĩa đúng.
8. They asked me a lot of questions , _____ I couldn’t answer.
A. most of which B. of which most C. most of that D. of that most
Phân tích:
- Đây là mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy).
- Chúng ta cần dùng cấu trúc “lượng từ + of + đại từ quan hệ” để chỉ số lượng trong mệnh đề quan hệ.
- “a lot of questions” là danh từ chỉ vật.
- A. “most of which”: đúng cấu trúc “lượng từ (most) + of + đại từ quan hệ (which)” cho vật.
- B. “of which most”: sai thứ tự.
- C. “most of that”: không dùng “that” sau dấu phẩy và sau giới từ “of”.
- D. “of that most”: sai thứ tự và không dùng “that”.
Đáp án đúng: A. most of which
Giải thích: Cấu trúc “lượng từ + of + which/whom” được sử dụng trong mệnh đề quan hệ để chỉ một phần của danh từ đứng trước, đặc biệt là trong mệnh đề không xác định.
9. That is the house in ______I used to live.
A. that B. which C. where D. there
Phân tích:
- Danh từ được bổ nghĩa là “the house” (vật/nơi chốn).
- Giới từ “in” đã được đặt trước chỗ trống.
- A. “that”: không được dùng sau giới từ.
- B. “which”: có thể dùng sau giới từ.
- C. “where”: là trạng từ quan hệ, đã bao gồm giới từ, nên không dùng “in where”.
- D. “there”: là trạng từ chỉ nơi chốn, không phải đại từ quan hệ.
Đáp án đúng: B. which
Giải thích: Khi giới từ được đặt trước đại từ quan hệ, chúng ta phải dùng “whom” (cho người) hoặc “which” (cho vật).
10. The man _______ is my teacher.
A. who she is speaking to B. whom she is speaking with C. to whom she is speaking D. to whom she is speaking with
Phân tích:
- Chúng ta cần một mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho “The man”.
- “The man” là tân ngữ của giới từ trong mệnh đề quan hệ. (Cô ấy đang nói chuyện “với anh ấy” hoặc “với anh ấy”).
- A. “who she is speaking to”: Đúng. “who” có thể làm tân ngữ (trong văn phong không trang trọng), giới từ “to” đặt cuối.
- B. “whom she is speaking with”: Đúng. “whom” làm tân ngữ, giới từ “with” đặt cuối.
- C. “to whom she is speaking”: Đúng. Giới từ “to” đặt trước “whom” (tân ngữ), cấu trúc trang trọng.
- D. “to whom she is speaking with”: Sai, lặp lại giới từ (“to” và “with”).
Đáp án đúng: C. to whom she is speaking
Giải thích: Câu hỏi này có thể gây phân vân vì A và B cũng có thể chấp nhận trong văn nói. Tuy nhiên, “to whom” là cấu trúc trang trọng và hoàn toàn chính xác về mặt ngữ pháp khi đại từ quan hệ làm tân ngữ của giới từ và giới từ được đặt lên trước. Nó thường được coi là lựa chọn “đúng nhất” trong các bài thi yêu cầu sự chính xác ngữ pháp. (Giả định rằng câu gốc là “speak to the man”).
11. Sunday is the day _______which we usually go fishing.
A. during B. at C. in D. on
Phân tích:
- Chúng ta cần một giới từ đi với “the day” (ngày) khi nói về thời gian.
- “Go fishing” thường đi kèm với “on Sunday/that day”.
Đáp án đúng: D. on
Giải thích: Chúng ta dùng giới từ “on” với các ngày trong tuần hoặc ngày cụ thể. Vậy “on which” là cấu trúc đúng.
12. The music ______ we listened last night was boring.
A. to which B. which to C. to that D. that
Phân tích:
- Danh từ được bổ nghĩa là “The music” (vật).
- Động từ “listen” luôn đi với giới từ “to” (listen to something).
- Nếu giới từ đặt trước đại từ quan hệ, phải dùng “which” (hoặc “whom” cho người).
- Nếu giới từ đặt cuối mệnh đề quan hệ, có thể dùng “which”, “that” hoặc lược bỏ.
- A. “to which”: Đúng cấu trúc giới từ + đại từ quan hệ.
- B. “which to”: Sai thứ tự.
- C. “to that”: Sai, không dùng “that” sau giới từ.
- D. “that”: Nếu chọn “that”, thì giới từ “to” phải được đặt cuối câu: “The music that we listened to last night was boring.” Vì không có “to” ở cuối, lựa chọn D không hoàn chỉnh.
Đáp án đúng: A. to which
Giải thích: “To which” là cấu trúc giới từ + đại từ quan hệ chính xác, phù hợp với động từ “listen to”.
13. The man ______ I introduced you to last night is thoughtful.
A. whom B. that C. Ø D. all are correct
Phân tích:
- Danh từ được bổ nghĩa là “The man” (người).
- Mệnh đề quan hệ “I introduced you to” có đại từ quan hệ làm tân ngữ của giới từ “to” (introduced you to him).
- Trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause) mà đại từ quan hệ làm tân ngữ của động từ hoặc giới từ (giới từ đặt cuối), chúng ta có thể dùng:
- “whom” (trang trọng)
- “that” (phổ biến)
- Lược bỏ (Ø)
Đáp án đúng: D. all are correct
Giải thích: Cả “whom”, “that” và việc lược bỏ đại từ quan hệ đều đúng khi đại từ quan hệ là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định và giới từ đứng ở cuối mệnh đề.
14. She couldn’t answer any question , _______made me surprised.
A. that B. it C. this D. which
Phân tích:
- Đây là mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy).
- Đại từ quan hệ cần thay thế cho cả mệnh đề phía trước (“She couldn’t answer any question”) chứ không phải một danh từ cụ thể.
- A. “that”: không dùng “that” sau dấu phẩy để thay thế cho cả mệnh đề.
- B. “it”: là đại từ nhân xưng, không phải đại từ quan hệ.
- C. “this”: là đại từ chỉ định, không phải đại từ quan hệ.
- D. “which”: có thể dùng để thay thế cho cả một mệnh đề hoặc một tình huống trong mệnh đề quan hệ không xác định.
Đáp án đúng: D. which
Giải thích: “Which” là đại từ quan hệ duy nhất trong các lựa chọn có thể thay thế cho toàn bộ một mệnh đề đứng trước trong mệnh đề quan hệ không xác định.
15. The man is my teacher . I am grateful to him .
A. The man whom I grateful to him is my teacher . C. The man is my teacher who I am grateful .
B. The man whom I am grateful to is my teacher D. The man to him I am grateful is my teacher .
Phân tích:
- Ghép hai câu lại bằng mệnh đề quan hệ, bổ nghĩa cho “The man”.
- “him” trong câu thứ hai (“I am grateful to him”) là “The man”.
- Chúng ta cần đại từ quan hệ làm tân ngữ của giới từ “to”. Có thể là “to whom” hoặc “whom … to”.
- A. Sai: Lặp lại “him”, ngữ pháp lủng củng.
- B. Đúng: “whom” làm tân ngữ, giới từ “to” đặt cuối mệnh đề quan hệ. (“The man whom I am grateful to is my teacher.”)
- C. Sai: “who” không đứng làm tân ngữ của giới từ khi giới từ bị bỏ qua hoặc đặt sau, và câu thiếu giới từ “to”.
- D. Sai: “to him” không phải cấu trúc mệnh đề quan hệ.
Đáp án đúng: B. The man whom I am grateful to is my teacher.
Giải thích: Lựa chọn B sử dụng “whom” làm tân ngữ của giới từ “to” (được đặt cuối mệnh đề), kết hợp hai câu một cách chính xác về ngữ pháp.
16. Ngoc is friendly . We are talking about her .
A. Ngoc, we are talking about , is friendly . C. Ngoc , about her we are talking , is friendly .
B. Ngoc, whom we are talking about is friendly D. Ngoc , about whom we are talking, is friendly
Phân tích:
- Ghép hai câu lại, bổ nghĩa cho “Ngoc”. Vì “Ngoc” là danh từ riêng, ta dùng mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy).
- “her” trong câu thứ hai (“We are talking about her”) là “Ngoc”.
- Chúng ta cần đại từ quan hệ làm tân ngữ của giới từ “about”. Cấu trúc sẽ là “about whom”.
- A. Sai: Thiếu đại từ quan hệ.
- B. Sai: Thiếu dấu phẩy sau “about”, làm câu khó hiểu và sai cấu trúc mệnh đề không xác định.
- C. Sai: Lặp lại “her”, không phải cấu trúc mệnh đề quan hệ.
- D. Đúng: “about whom” là cấu trúc giới từ + đại từ quan hệ chính xác, và các dấu phẩy được đặt đúng vị trí cho mệnh đề không xác định.
Đáp án đúng: D. Ngoc , about whom we are talking, is friendly
Giải thích: Lựa chọn D kết hợp hai câu bằng mệnh đề quan hệ không xác định, sử dụng cấu trúc “giới từ + whom” và đặt dấu phẩy đúng cách.
17. A pilot is a person who flies an aircraft .
A. A person who called a pilot flies an aircraft . C. A person that flies an aircraft is called a pilot .
B. A pilot is someone who flies an aircraft . D. Both B and C are correct .
Phân tích:
- Đây là một câu định nghĩa. Chúng ta cần tìm câu diễn đạt lại ý nghĩa của định nghĩa này một cách chính xác.
- A. Sai: “who called a pilot” có nghĩa là “người mà gọi là phi công”, làm sai nghĩa câu gốc.
- B. Đúng: “A pilot is someone who flies an aircraft” là cách diễn đạt lại rất gần với câu gốc, thay “a person” bằng “someone”.
- C. Đúng: “A person that flies an aircraft is called a pilot” là một cách định nghĩa khác, sử dụng thể bị động để nói “người mà lái máy bay được gọi là phi công”. Câu này cũng hoàn toàn chính xác.
- D. Cả B và C đều đúng.
Đáp án đúng: D. Both B and C are correct.
Giải thích: Cả B và C đều là những cách diễn đạt lại định nghĩa gốc một cách chính xác và hợp lý về mặt ngữ pháp và ý nghĩa.
18. The problems ______they are discussing at the meeting are very important.
A. who B. which C. Ø D. both B and C
Phân tích:
- Danh từ được bổ nghĩa là “The problems” (vật).
- Mệnh đề quan hệ “they are discussing” có đại từ quan hệ làm tân ngữ của động từ “discussing” (discussing the problems).
- Trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause) mà đại từ quan hệ làm tân ngữ, chúng ta có thể dùng “which”, “that” hoặc lược bỏ (Ø).
- A. “who”: dùng cho người.
- B. “which”: đúng cho vật, làm tân ngữ.
- C. “Ø”: lược bỏ đại từ quan hệ làm tân ngữ, đúng.
Đáp án đúng: D. both B and C
Giải thích: Cả “which” và việc lược bỏ đại từ quan hệ (Ø) đều đúng khi đại từ quan hệ là tân ngữ của động từ trong mệnh đề quan hệ xác định.
19. Michael told me about students _______have just got the scholarship .
A. which B. Ø C. who D. whose
Phân tích:
- Danh từ được bổ nghĩa là “students” (người).
- Đại từ quan hệ này làm chủ ngữ cho động từ “have just got”.
- A. “which”: dùng cho vật.
- B. “Ø”: không thể lược bỏ đại từ quan hệ làm chủ ngữ.
- C. “who”: dùng cho người, làm chủ ngữ.
- D. “whose”: chỉ sở hữu.
Đáp án đúng: C. who
Giải thích: “Who” là đại từ quan hệ dùng cho người, đứng làm chủ ngữ của động từ trong mệnh đề quan hệ.
20. The ring ______ is made of gold and diamond.
A. she is wearing it B. he gave it to her C. Linda like D. she is wearing
Phân tích:
- Chúng ta cần một mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho “The ring”.
- A và B: Có “it” thừa, không phải cấu trúc mệnh đề quan hệ.
- C: “Linda like” sai ngữ pháp (phải là “Linda likes”).
- D. “she is wearing”: Đây là một mệnh đề có thể dùng làm mệnh đề quan hệ rút gọn, ngụ ý “The ring [which/that/Ø] she is wearing”. Đại từ quan hệ làm tân ngữ đã được lược bỏ.
Đáp án đúng: D. she is wearing
Giải thích: “She is wearing” là một mệnh đề hoàn chỉnh có thể đóng vai trò là một mệnh đề quan hệ xác định (trong đó đại từ quan hệ tân ngữ đã được lược bỏ) để bổ nghĩa cho “The ring”.
21. The house ______ is situated in the city centre .
A. which B. we have just bought C. in where we live D. which we live
Phân tích:
- Chúng ta cần một mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho “The house”.
- A. “which”: Chỉ là đại từ, chưa phải mệnh đề.
- B. “we have just bought”: Là một mệnh đề có thể làm mệnh đề quan hệ rút gọn (lược bỏ đại từ quan hệ tân ngữ). Ngụ ý: “The house [which/that/Ø] we have just bought”.
- C. “in where we live”: Sai ngữ pháp, không dùng “in where”. (Phải là “where we live” hoặc “in which we live”).
- D. “which we live”: Sai, động từ “live” cần giới từ “in” (live in a house), vậy phải là “which we live in” hoặc “in which we live”.
Đáp án đúng: B. we have just bought
Giải thích: Lựa chọn B là một mệnh đề có thể làm mệnh đề quan hệ, trong đó đại từ quan hệ làm tân ngữ đã được lược bỏ, hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp.
22. That is the student . I borrowed his book last week .
A. That is the student I borrowed whose book last week. C. That is the student , whose book I borrowed last week
B. The student whose book I borrowed that is. D. That is the student whose book I borrowed last week
Phân tích:
- Ghép hai câu, bổ nghĩa cho “the student”. “his book” chỉ sở hữu của “the student”.
- Chúng ta cần dùng đại từ quan hệ “whose” để chỉ sở hữu.
- A. Sai cấu trúc.
- B. Sai cấu trúc, đảo lộn.
- C. Đúng cấu trúc sở hữu “whose book I borrowed”. Tuy nhiên, có dấu phẩy, biến nó thành mệnh đề không xác định.
- D. Đúng cấu trúc sở hữu “whose book I borrowed”. Không có dấu phẩy, đây là mệnh đề xác định.
Đáp án đúng: D. That is the student whose book I borrowed last week
Giải thích: Khi bắt đầu câu bằng “That is the student”, chúng ta thường đang giới thiệu hoặc xác định “sinh viên đó là ai” bằng thông tin đi kèm, do đó, mệnh đề quan hệ xác định (không có dấu phẩy) là phù hợp nhất.
23. We like the computer . We bought it yesterday.
A. We like the computer which we bought it yesterday C. We like the computer we bought yesterday.
B. We like the computer we bought which yesterday D. The computer we like we bought yesterday .
Phân tích:
- Ghép hai câu, bổ nghĩa cho “the computer”. “it” trong câu thứ hai là “the computer”.
- Chúng ta cần đại từ quan hệ làm tân ngữ.
- A. Sai: Có “it” thừa.
- B. Sai: Sai thứ tự từ.
- C. Đúng: Đại từ quan hệ làm tân ngữ đã được lược bỏ, rất phổ biến trong mệnh đề quan hệ xác định.
- D. Sai: Thay đổi cấu trúc và nghĩa câu gốc.
Đáp án đúng: C. We like the computer we bought yesterday.
Giải thích: Lựa chọn C là cách kết hợp hai câu chính xác và tự nhiên nhất, bằng cách lược bỏ đại từ quan hệ làm tân ngữ (which/that).
24. It was The World Cup 2002 _______in Korea and Japan .
A. which was held B. that were held C. that was held D. that held
Phân tích:
- Đây là cấu trúc câu chẻ (Cleft Sentence): “It is/was + [thành phần nhấn mạnh] + that/who/which + [phần còn lại của câu]”.
- Thành phần nhấn mạnh là “The World Cup 2002” (là vật, số ít).
- Hành động “hold” (tổ chức) với “World Cup” là bị động (được tổ chức).
- A. “which was held”: Sai, trong câu chẻ thường dùng “that”.
- B. “that were held”: Sai, “World Cup” là số ít, nên phải dùng “was”, không phải “were”.
- C. “that was held”: Đúng, dùng “that” cho câu chẻ, “was” cho chủ ngữ số ít, và “was held” (bị động).
- D. “that held”: Sai, “World Cup” không tự “hold” (tổ chức) mà là “được tổ chức”.
Đáp án đúng: C. that was held
Giải thích: Lựa chọn C tuân thủ đúng cấu trúc câu chẻ với “that”, chia động từ “to be” ở quá khứ số ít phù hợp với “The World Cup 2002” và ở thể bị động (“was held”).
25. It / be / these / book / I buy / London .
A. It is these books that I buy in London C. It was these books that I bought in London
B. It was these books which I bought on London D. It was these books I bought in London .
Phân tích:
- Đây cũng là một câu chẻ, chúng ta cần sắp xếp lại các từ cho sẵn.
- Thành phần nhấn mạnh: “these books” (số nhiều).
- Động từ chính: “I buy in London” (cô thường mua ở London) hoặc “I bought in London” (cô đã mua ở London). Thường câu chẻ về hành động đã xảy ra nên quá khứ hợp lý hơn.
- A. “It is these books that I buy in London”: Sai, “is” (hiện tại) và “buy” (hiện tại) có thể đúng, nhưng thường động từ chính trong mệnh đề sau “that” sẽ tương ứng với “was” nếu câu muốn nhấn mạnh sự việc đã xảy ra.
- B. “It was these books which I bought on London”: Sai, “which” không dùng trong câu chẻ (thường dùng “that”), và “on London” sai giới từ (phải là “in London”).
- C. “It was these books that I bought in London”: Đúng. “was” (quá khứ), “these books” (số nhiều, phù hợp), “that” cho câu chẻ, “bought” (quá khứ), “in London” (giới từ đúng).
- D. “It was these books I bought in London”: Đúng về nghĩa và cấu trúc (lược bỏ “that” trong câu chẻ đôi khi được chấp nhận), nhưng trong các bài tập cấu trúc câu chẻ, thường “that” được giữ lại để thể hiện rõ cấu trúc. C là lựa chọn đầy đủ và rõ ràng hơn.
Đáp án đúng: C. It was these books that I bought in London
Giải thích: Lựa chọn C xây dựng cấu trúc câu chẻ chính xác, nhấn mạnh “these books”, sử dụng đúng thì quá khứ cho “was” và “bought”, và giới từ “in” cho địa điểm.
—
Cô hy vọng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng các đại từ và trạng từ quan hệ, cũng như các cấu trúc mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh lớp 11. Hãy nhớ rằng, ngữ pháp là nền tảng vững chắc để chúng ta giao tiếp hiệu quả, vì vậy đừng lơ là việc ôn tập và luyện tập thường xuyên nhé!
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Cô luôn sẵn lòng hỗ trợ các em! Chúc các em học tốt và đạt nhiều thành công trong môn Tiếng Anh!
1.b
2.c
3.d
4.a
5.b
6.c
7.d
8.a
9.c
10.b
11.c
12.a
13d.
14.d
15.c
16.b
17.a
18.d
19.c
20.b
21.d
22.b
23.d
24.a
25.b