Image 1

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM : giúp e với mn huhu. 1. I apologized to the boy ______ book…

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM : giúp e với mn huhu.
1. I apologized to the boy ______ book…

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM : giúp e với mn huhu.
1. I apologized to the boy ______ book I borrowed .
A. which B. who C. whom D. whose
2. We’d like to buy the house______ overlooks West Lake .
A. who B. whose C. where D. which
3. The books _______ written by Jack London is very interesting .
A. which were B. were C. whose D. which
4. I am going to visit the town _____ I was born and grew up .
A. where B. which C. when D. who
5. This is Mary , ____ is taking over my job when I leave .
A. that B. which C. who D. whom
6. An architect is someone _____ designs buildings .
A. who B. that C. which D. it
7.I’ll never forget the place _______I first met you .
A. at where B. where C. at which D. on which
8. They asked me a lot of questions , _____ I couldn’t answer .
A. most of which B. of which most C. most of that D. of that most
9. That is the house in ______I used to live .
A. that B. which C. where D. there
10. The man _______ is my teacher .
A. who she is speaking to B. whom she is speaking with C. to whom she is speaking D. to whom she is speaking with
11. Sunday is the day _______which we usually go fishing .
A. during B. at C. in D. on
12. The music ______ we listened last night was boring .
A. to which B. which to C. to that D. that
13. The man ______ I introduced you to last night is thoughtful .
A. whom B. that C. Ø D. all are correct
14. She couldn’t answer any question , _______made me surprised.
A. that B. it C. this D. which
15. The man is my teacher . I am grateful to him .
A. The man whom I grateful to him is my teacher . C. The man is my teacher who I am grateful .
B. The man whom I am grateful to is my teacher D. The man to him I am grateful is my teacher .
16. Ngoc is friendly . We are talking about her .
A. Ngoc, we are talking about , is friendly . C. Ngoc , about her we are talking , is friendly .
B. Ngoc, whom we are talking about is friendly D. Ngoc , about whom we are talking, is friendly
17. A pilot is a person who flies an aircraft .
A. A person who called a pilot flies an aircraft . C. A person that flies an aircraft is called a pilot .
B. A pilot is someone who flies an aircraft . D. Both B and C are correct .
18. The problems ______they are discussing at the meeting are very important.
A. who B. which C. Ø D. both B and C
19. Michael told me about students _______have just got the scholarship .
A. which B. Ø C. who D. whose
20. The ring ______ is made of gold and diamond.
A. she is wearing it B . he gave it to her C. Linda like D. she is wearing
21. The house ______ is situated in the city centre .
A. which B. we have just bought C. in where we live D. which we live
22. That is the student . I borrowed his book last week .
A. That is the student I borrowed whose book last week. C. That is the student , whose book I borrowed last week
B. The student whose book I borrowed that is . D. That is the student whose book I borrowed last week
23. We like the computer . We bought it yesterday.
A. We like the computer which we bought it yesterday C. We like the computer we bought yesterday.
B. We like the computer we bought which yesterday D. The computer we like we bought yesterday .
24. It was The World Cup 2002 _______in Korea and Japan .
A. which was held B. that were held C. that was held D. that held
25. It / be / these / book / I buy / London .
A. It is these books that I buy in London C. It was these books that I bought in London
B. It was these books which I bought on London D. It was these books I bought in London .
Hỏi bởi: Quyên Quyên
2 câu trả lời

▲ 8
Chào các em học sinh yêu quý!

Cô rất vui được hướng dẫn các em giải quyết các bài tập về Mệnh đề quan hệ (Relative Clauses) này. Đây là một chủ đề rất quan trọng trong tiếng Anh lớp 11 và thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra. Chúng ta hãy cùng nhau đi qua từng câu một nhé!

Để làm tốt dạng bài này, các em cần nhớ:

  • Xác định danh từ (antecedent) mà mệnh đề quan hệ bổ nghĩa.
  • Xác định chức năng của đại từ quan hệ (subject, object, possession) hoặc trạng từ quan hệ (place, time, reason) trong mệnh đề quan hệ.
  • Lưu ý dấu phẩy: Mệnh đề quan hệ xác định (defining) không có dấu phẩy, mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining) có dấu phẩy. “That” không dùng trong mệnh đề không xác định và không dùng sau giới từ.
  • Giới từ: Giới từ có thể đứng trước đại từ quan hệ (whom, which) hoặc đứng cuối mệnh đề.

Bây giờ, chúng ta cùng giải chi tiết từng câu:

1. I apologized to the boy ______ book I borrowed .

Phân tích:

  • Danh từ cần bổ nghĩa là “the boy” (người).
  • Trong mệnh đề quan hệ, ta thấy “book I borrowed” nghĩa là “cuốn sách của cậu bé”. Như vậy, đại từ quan hệ cần thể hiện sự sở hữu.
  • Đại từ quan hệ chỉ sở hữu là “whose”.

Chọn đáp án:

  • A. which (chỉ vật, làm chủ ngữ/tân ngữ)
  • B. who (chỉ người, làm chủ ngữ)
  • C. whom (chỉ người, làm tân ngữ)
  • D. whose (chỉ sở hữu)

Giải thích: Đáp án D là chính xác vì “whose” dùng để chỉ sự sở hữu, thay thế cho “his” trong cụm “his book”.

=> Đáp án: D

2. We’d like to buy the house______ overlooks West Lake .

Phân tích:

  • Danh từ cần bổ nghĩa là “the house” (vật).
  • Trong mệnh đề quan hệ, “overlooks West Lake” là động từ. Vậy, đại từ quan hệ cần làm chủ ngữ cho động từ này.
  • Đại từ quan hệ chỉ vật, làm chủ ngữ là “which” hoặc “that”.

Chọn đáp án:

  • A. who (chỉ người)
  • B. whose (chỉ sở hữu)
  • C. where (chỉ nơi chốn)
  • D. which (chỉ vật, làm chủ ngữ/tân ngữ)

Giải thích: Đáp án D là chính xác vì “which” dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật (“the house”) và làm chủ ngữ cho động từ “overlooks”.

=> Đáp án: D

3. The books _______ written by Jack London is very interesting .

Phân tích:

  • Danh từ cần bổ nghĩa là “The books” (vật, số nhiều).
  • Cụm “written by Jack London” là dạng bị động rút gọn của “which were written by Jack London”. Như vậy, chúng ta cần một đại từ quan hệ làm chủ ngữ và động từ “to be” ở thì quá khứ, dạng bị động.
  • Đại từ quan hệ chỉ vật làm chủ ngữ là “which”. Động từ “to be” phải là “were” vì “books” là số nhiều.
  • (Lưu ý nhỏ: Câu gốc có động từ chính “is” (số ít) có thể là một lỗi in ấn, lẽ ra phải là “are” để hòa hợp với “books”. Tuy nhiên, chúng ta tập trung vào việc hoàn thành mệnh đề quan hệ cho đúng).

Chọn đáp án:

  • A. which were (chỉ vật, làm chủ ngữ, số nhiều, bị động)
  • B. were (thiếu đại từ quan hệ)
  • C. whose (chỉ sở hữu)
  • D. which (thiếu động từ “were”)

Giải thích: Đáp án A là chính xác. “Which” thay thế cho “the books” và làm chủ ngữ, “were written” hoàn thành cấu trúc bị động cho mệnh đề quan hệ.

=> Đáp án: A

4. I am going to visit the town _____ I was born and grew up .

Phân tích:

  • Danh từ cần bổ nghĩa là “the town” (nơi chốn).
  • Mệnh đề “I was born and grew up” chỉ nơi “tôi được sinh ra và lớn lên”.
  • Trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn là “where”. Nó có thể thay thế cho “in which” hoặc “at which”.

Chọn đáp án:

  • A. where (chỉ nơi chốn)
  • B. which (chỉ vật)
  • C. when (chỉ thời gian)
  • D. who (chỉ người)

Giải thích: Đáp án A là chính xác vì “where” dùng để chỉ nơi chốn mà hành động diễn ra.

=> Đáp án: A

5. This is Mary , ____ is taking over my job when I leave .

Phân tích:

  • Danh từ cần bổ nghĩa là “Mary” (người).
  • Có dấu phẩy trước mệnh đề quan hệ, đây là mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clause).
  • Trong mệnh đề quan hệ, “is taking over my job” là động từ. Vậy, đại từ quan hệ cần làm chủ ngữ.
  • Đại từ quan hệ chỉ người, làm chủ ngữ là “who”. (Không dùng “that” trong mệnh đề quan hệ không xác định).

Chọn đáp án:

  • A. that (không dùng trong mệnh đề không xác định)
  • B. which (chỉ vật)
  • C. who (chỉ người, làm chủ ngữ)
  • D. whom (chỉ người, làm tân ngữ)

Giải thích: Đáp án C là chính xác vì “who” dùng để thay thế cho “Mary” (người) và làm chủ ngữ cho động từ “is taking over”. Dấu phẩy cho thấy đây là mệnh đề quan hệ không xác định, nên không dùng “that”.

=> Đáp án: C

6. An architect is someone _____ designs buildings .

Phân tích:

  • Danh từ cần bổ nghĩa là “someone” (người).
  • Trong mệnh đề quan hệ, “designs buildings” là động từ. Vậy, đại từ quan hệ cần làm chủ ngữ.
  • Đại từ quan hệ chỉ người, làm chủ ngữ là “who” hoặc “that” (vì đây là mệnh đề quan hệ xác định).

Chọn đáp án:

  • A. who (chỉ người, làm chủ ngữ)
  • B. that (chỉ người/vật, làm chủ ngữ/tân ngữ trong mệnh đề xác định)
  • C. which (chỉ vật)
  • D. it (không phải đại từ quan hệ)

Giải thích: Cả A và B đều đúng về mặt ngữ pháp trong trường hợp này. Tuy nhiên, nếu chỉ được chọn một, “who” là đại từ quan hệ cụ thể và chính xác nhất cho chủ ngữ là người. Trong nhiều trường hợp, “that” có thể thay thế “who” hoặc “which” trong mệnh đề xác định. Do đó, đáp án A là lựa chọn tốt nhất. (Nếu có “A and B”, đó sẽ là đáp án hoàn hảo).

=> Đáp án: A

7.I’ll never forget the place _______I first met you .

Phân tích:

  • Danh từ cần bổ nghĩa là “the place” (nơi chốn).
  • Mệnh đề “I first met you” chỉ nơi “tôi gặp bạn lần đầu tiên”.
  • Trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn là “where”.

Chọn đáp án:

  • A. at where (thừa giới từ “at” vì “where” đã bao hàm ý nghĩa “at the place”)
  • B. where (chỉ nơi chốn)
  • C. at which (đúng ngữ pháp nhưng “where” đơn giản hơn)
  • D. on which (sai giới từ cho “place”)

Giải thích: Đáp án B là chính xác. “Where” là trạng từ quan hệ dùng để chỉ nơi chốn một cách ngắn gọn. “At which” cũng đúng nhưng “where” được ưu tiên hơn vì sự đơn giản.

=> Đáp án: B

8. They asked me a lot of questions , _____ I couldn’t answer.

Phân tích:

  • Danh từ cần bổ nghĩa là “a lot of questions” (vật, số nhiều).
  • Có dấu phẩy, đây là mệnh đề quan hệ không xác định.
  • Trong mệnh đề quan hệ, “I couldn’t answer” (tôi không thể trả lời…) cần tân ngữ. Đồng thời, cần một lượng từ (“most of”).
  • Cấu trúc “lượng từ + of + đại từ quan hệ” được dùng trong trường hợp này. Đại từ quan hệ chỉ vật là “which”. Không dùng “that” sau giới từ hoặc trong mệnh đề không xác định.

Chọn đáp án:

  • A. most of which (đúng cấu trúc, chỉ vật, trong mệnh đề không xác định)
  • B. of which most (sai trật tự từ)
  • C. most of that (không dùng “that” sau “of” hoặc trong mệnh đề không xác định)
  • D. of that most (sai cấu trúc và trật tự từ)

Giải thích: Đáp án A là chính xác. Cấu trúc “quantifier + of + which/whom” được sử dụng cho mệnh đề quan hệ không xác định để chỉ một phần của danh từ đã được nhắc đến.

=> Đáp án: A

9. That is the house in ______I used to live .

Phân tích:

  • Danh từ cần bổ nghĩa là “the house” (vật, nơi chốn).
  • Đứng trước chỗ trống là giới từ “in”.
  • Khi giới từ đứng trước đại từ quan hệ, chúng ta chỉ có thể dùng “whom” (cho người) hoặc “which” (cho vật/nơi chốn). Không dùng “that”.

Chọn đáp án:

  • A. that (không dùng sau giới từ)
  • B. which (đúng, dùng sau giới từ, chỉ vật)
  • C. where (không dùng giới từ “in” với “where” khi “where” làm trạng từ quan hệ)
  • D. there (không phải đại từ quan hệ)

Giải thích: Đáp án B là chính xác. Khi giới từ đứng trước, ta dùng “in which” để chỉ nơi chốn, tương đương với “where”.

=> Đáp án: B

10. The man _______ is my teacher .

Phân tích:

  • Danh từ cần bổ nghĩa là “The man” (người).
  • Chúng ta cần một mệnh đề quan hệ để mô tả “The man”. Xem xét các lựa chọn, đây là một câu có giới từ.
  • Câu đầy đủ có thể là “She is speaking to the man”. “The man” là tân ngữ của giới từ “to”.

Chọn đáp án:

  • A. who she is speaking to (đúng về mặt nghĩa, nhưng “who” là chủ ngữ, “whom” mới là tân ngữ của giới từ một cách chính xác hơn)
  • B. whom she is speaking with (sai giới từ, câu gốc là “to him”)
  • C. to whom she is speaking (cấu trúc giới từ + whom, đúng và trang trọng)
  • D. to whom she is speaking with (thừa giới từ “with”)

Giải thích: Đáp án C là chính xác và trang trọng nhất. “To whom” là cách dùng đại từ quan hệ “whom” làm tân ngữ của giới từ “to” khi giới từ được đặt lên trước. “Whom” là tân ngữ của giới từ “to”.

=> Đáp án: C

11. Sunday is the day _______which we usually go fishing .

Phân tích:

  • Danh từ cần bổ nghĩa là “the day” (thời gian).
  • Đứng sau chỗ trống là “which”. Chúng ta cần một giới từ đi với “day” và “which”.
  • Giới từ đi với các ngày trong tuần là “on”.

Chọn đáp án:

  • A. during (trong suốt một giai đoạn)
  • B. at (vào một thời điểm cụ thể)
  • C. in (vào tháng, năm, mùa)
  • D. on (vào ngày)

Giải thích: Đáp án D là chính xác. Giới từ “on” được dùng với các ngày trong tuần và ngày cụ thể.

=> Đáp án: D

12. The music ______ we listened last night was boring .

Phân tích:

  • Danh từ cần bổ nghĩa là “The music” (vật).
  • Trong mệnh đề quan hệ, “we listened last night”. Động từ “listen” luôn đi kèm với giới từ “to” khi có tân ngữ (listen to something).
  • Như vậy, tân ngữ của “to” là “the music”. Đại từ quan hệ cần thay thế “the music” và làm tân ngữ của “to”.

Chọn đáp án:

  • A. to which (đúng cấu trúc giới từ + which, “which” làm tân ngữ của “to”)
  • B. which to (sai trật tự từ)
  • C. to that (không dùng “that” sau giới từ)
  • D. that (Nếu dùng “that”, giới từ “to” phải ở cuối mệnh đề: “The music that we listened to last night…”. Đáp án D chỉ có “that” mà không có “to” ở cuối).

Giải thích: Đáp án A là chính xác. Động từ “listen” yêu cầu giới từ “to” khi có tân ngữ. “To which” đặt giới từ lên trước đại từ quan hệ, tạo thành cấu trúc đúng.

=> Đáp án: A

13. The man ______ I introduced you to last night is thoughtful .

Phân tích:

  • Danh từ cần bổ nghĩa là “The man” (người).
  • Trong mệnh đề quan hệ, “I introduced you to (the man) last night”. “The man” là tân ngữ của giới từ “to”.
  • Trong mệnh đề quan hệ xác định, khi đại từ quan hệ làm tân ngữ (của động từ hoặc giới từ), ta có thể dùng “whom”, “that” hoặc lược bỏ (Ø). Giới từ “to” vẫn ở cuối mệnh đề.

Chọn đáp án:

  • A. whom (chỉ người, làm tân ngữ)
  • B. that (chỉ người/vật, làm tân ngữ trong mệnh đề xác định)
  • C. Ø (lược bỏ đại từ quan hệ làm tân ngữ trong mệnh đề xác định)
  • D. all are correct (tất cả đều đúng)

Giải thích: Đáp án D là chính xác. Cả ba lựa chọn A, B và C đều hợp lệ về mặt ngữ pháp khi đại từ quan hệ làm tân ngữ trong một mệnh đề quan hệ xác định và giới từ được đặt ở cuối mệnh đề.

=> Đáp án: D

14. She couldn’t answer any question , _______made me surprised.

Phân tích:

  • Có dấu phẩy, đây là mệnh đề quan hệ không xác định.
  • “Made me surprised” là động từ. Chủ ngữ của động từ này không phải là một danh từ cụ thể mà là toàn bộ sự việc ở vế trước (“She couldn’t answer any question”).
  • Đại từ quan hệ “which” có thể dùng để thay thế cho cả một mệnh đề đứng trước.

Chọn đáp án:

  • A. that (không dùng để thay thế cả mệnh đề, không dùng trong mệnh đề không xác định)
  • B. it (không phải đại từ quan hệ)
  • C. this (không phải đại từ quan hệ trong ngữ cảnh này)
  • D. which (thay thế cho cả mệnh đề)

Giải thích: Đáp án D là chính xác. “Which” được sử dụng để chỉ toàn bộ hành động hoặc sự việc được đề cập trong mệnh đề trước đó.

=> Đáp án: D

15. The man is my teacher . I am grateful to him . (Kết hợp câu)

Phân tích:

  • Hai câu có chung đối tượng là “The man” và “him”.
  • “him” là tân ngữ của giới từ “to” trong câu thứ hai.
  • Khi kết hợp, “him” sẽ được thay thế bằng đại từ quan hệ “whom” (cho người, tân ngữ). Giới từ “to” có thể đứng trước “whom” hoặc ở cuối mệnh đề.

Chọn đáp án:

  • A. The man whom I grateful to him is my teacher. (Thừa “him” sau “to”)
  • B. The man whom I am grateful to is my teacher. (Đúng cấu trúc, “whom” làm tân ngữ, giới từ “to” ở cuối)
  • C. The man is my teacher who I am grateful. (Sai cấu trúc, “who” làm chủ ngữ, mệnh đề “I am grateful” bị thiếu tân ngữ của giới từ “to”)
  • D. The man to him I am grateful is my teacher. (Không dùng “him” làm đại từ quan hệ)

Giải thích: Đáp án B là chính xác. “Whom” thay thế cho “him” và làm tân ngữ của giới từ “to” trong mệnh đề quan hệ. Giới từ “to” được đặt ở cuối mệnh đề.

=> Đáp án: B

16. Ngoc is friendly . We are talking about her . (Kết hợp câu)

Phân tích:

  • Hai câu có chung đối tượng là “Ngoc” và “her”.
  • “her” là tân ngữ của giới từ “about” trong câu thứ hai.
  • Vì “Ngoc” là một danh từ riêng, đây sẽ là mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy).
  • Đại từ quan hệ thay thế “her” là “whom”. Giới từ “about” có thể đứng trước “whom” hoặc ở cuối mệnh đề.

Chọn đáp án:

  • A. Ngoc, we are talking about , is friendly. (Thiếu đại từ quan hệ)
  • B. Ngoc, whom we are talking about is friendly (Thiếu dấu phẩy sau “about” và cấu trúc hơi lủng củng với dấu phẩy thứ nhất)
  • C. Ngoc , about her we are talking , is friendly. (Không dùng “her” làm đại từ quan hệ)
  • D. Ngoc , about whom we are talking, is friendly (Đúng cấu trúc, mệnh đề không xác định, giới từ “about” đứng trước “whom”)

Giải thích: Đáp án D là chính xác. Đây là một mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy) với giới từ “about” đứng trước đại từ quan hệ “whom”.

=> Đáp án: D

17. A pilot is a person who flies an aircraft . (Tìm câu tương đương)

Phân tích:

  • Câu gốc là một định nghĩa về “phi công”. Chúng ta cần tìm các câu định nghĩa tương tự.

Chọn đáp án:

  • A. A person who called a pilot flies an aircraft. (Sai nghĩa, câu này có nghĩa “Một người mà được gọi là phi công lái máy bay”. Định nghĩa không phải là “người được gọi” mà là “người *là* phi công”)
  • B. A pilot is someone who flies an aircraft. (Định nghĩa tương tự, dùng “someone” thay cho “a person”)
  • C. A person that flies an aircraft is called a pilot. (Định nghĩa tương tự, thay đổi cấu trúc chủ động/bị động)
  • D. Both B and C are correct.

Giải thích: Đáp án D là chính xác. Cả hai câu B và C đều diễn đạt cùng một định nghĩa về phi công với câu gốc.

=> Đáp án: D

18. The problems ______they are discussing at the meeting are very important.

Phân tích:

  • Danh từ cần bổ nghĩa là “The problems” (vật).
  • Trong mệnh đề quan hệ, “they are discussing (the problems)”. “The problems” là tân ngữ của động từ “discussing”.
  • Trong mệnh đề quan hệ xác định, khi đại từ quan hệ làm tân ngữ (cho vật), ta có thể dùng “which”, “that” hoặc lược bỏ (Ø).

Chọn đáp án:

  • A. who (chỉ người)
  • B. which (chỉ vật, làm tân ngữ)
  • C. Ø (lược bỏ đại từ quan hệ làm tân ngữ)
  • D. both B and C

Giải thích: Đáp án D là chính xác. “Which” và việc lược bỏ đại từ quan hệ (Ø) đều đúng khi đại từ quan hệ là tân ngữ của động từ trong mệnh đề quan hệ xác định.

=> Đáp án: D

19. Michael told me about students _______have just got the scholarship .

Phân tích:

  • Danh từ cần bổ nghĩa là “students” (người, số nhiều).
  • Trong mệnh đề quan hệ, “have just got the scholarship” là động từ. Vậy, đại từ quan hệ cần làm chủ ngữ.
  • Đại từ quan hệ chỉ người, làm chủ ngữ là “who” hoặc “that” (mệnh đề xác định).

Chọn đáp án:

  • A. which (chỉ vật)
  • B. Ø (không thể lược bỏ đại từ quan hệ khi nó làm chủ ngữ)
  • C. who (chỉ người, làm chủ ngữ)
  • D. whose (chỉ sở hữu)

Giải thích: Đáp án C là chính xác. “Who” thay thế cho “students” (người) và làm chủ ngữ cho động từ “have just got”.

=> Đáp án: C

20. The ring ______ is made of gold and diamond.

Phân tích:

  • Câu chính là “The ring … is made of gold and diamond.” Chúng ta cần một mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho “The ring”.
  • Các lựa chọn đưa ra các mệnh đề. Cần tìm mệnh đề đúng ngữ pháp và phù hợp ý nghĩa.

Chọn đáp án:

  • A. she is wearing it (thừa “it”, không phải mệnh đề quan hệ)
  • B. he gave it to her (thừa “it”, không phải mệnh đề quan hệ)
  • C. Linda like (sai cấu trúc ngữ pháp, thiếu “s” ở “likes” và thiếu đại từ quan hệ)
  • D. she is wearing (Đây là một mệnh đề quan hệ mà đại từ quan hệ (which/that) làm tân ngữ đã được lược bỏ: “the ring (which/that) she is wearing”)

Giải thích: Đáp án D là chính xác. “She is wearing” là một mệnh đề quan hệ rút gọn, trong đó đại từ quan hệ làm tân ngữ (which/that) đã được lược bỏ. Câu đầy đủ là “The ring which/that she is wearing is made of gold and diamond.”

=> Đáp án: D

21. The house ______ is situated in the city centre .

Phân tích:

  • Câu chính là “The house … is situated in the city centre.” Chúng ta cần một mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho “The house”.

Chọn đáp án:

  • A. which (Chỉ “which” thì chưa đủ thành mệnh đề quan hệ hoàn chỉnh làm chủ ngữ: “which is situated…” hoặc “which we bought…” mới đúng)
  • B. we have just bought (Đây là một mệnh đề quan hệ mà đại từ quan hệ (which/that) làm tân ngữ đã được lược bỏ: “the house (which/that) we have just bought”)
  • C. in where we live (thừa “in” với “where”, lẽ ra là “where we live” hoặc “in which we live”)
  • D. which we live (thiếu giới từ “in”: “which we live in” hoặc “in which we live”)

Giải thích: Đáp án B là chính xác. “We have just bought” là một mệnh đề quan hệ rút gọn, trong đó đại từ quan hệ làm tân ngữ (which/that) đã được lược bỏ. Câu đầy đủ là “The house which/that we have just bought is situated in the city centre.”

=> Đáp án: B

22. That is the student . I borrowed his book last week . (Kết hợp câu)

Phân tích:

  • Hai câu có chung đối tượng là “the student” và “his book”.
  • “his” thể hiện sự sở hữu. Đại từ quan hệ chỉ sở hữu là “whose”.

Chọn đáp án:

  • A. That is the student I borrowed whose book last week. (Sai cấu trúc, “whose book” phải đi liền nhau)
  • B. The student whose book I borrowed that is . (Sai trật tự câu)
  • C. That is the student , whose book I borrowed last week (Dấu phẩy biến thành mệnh đề không xác định, tuy vẫn đúng ngữ pháp nhưng không phải cách kết hợp tự nhiên nhất)
  • D. That is the student whose book I borrowed last week. (Đúng cấu trúc, “whose book” là cụm sở hữu, mệnh đề quan hệ xác định)

Giải thích: Đáp án D là chính xác. “Whose book” thay thế cho “his book” và là một phần của mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “the student”. Đây là mệnh đề quan hệ xác định nên không có dấu phẩy.

=> Đáp án: D

23. We like the computer . We bought it yesterday. (Kết hợp câu)

Phân tích:

  • Hai câu có chung đối tượng là “the computer” và “it”.
  • “it” là tân ngữ của động từ “bought” trong câu thứ hai.
  • Khi kết hợp, “it” sẽ được thay thế bằng đại từ quan hệ “which” hoặc “that” (có thể lược bỏ trong mệnh đề xác định khi làm tân ngữ).

Chọn đáp án:

  • A. We like the computer which we bought it yesterday (thừa “it”)
  • B. We like the computer we bought which yesterday (sai trật tự từ)
  • C. We like the computer we bought yesterday. (Đúng, đại từ quan hệ làm tân ngữ đã được lược bỏ)
  • D. The computer we like we bought yesterday . (Thay đổi nghĩa và cấu trúc câu)

Giải thích: Đáp án C là chính xác. Đại từ quan hệ (which/that) làm tân ngữ có thể được lược bỏ trong mệnh đề quan hệ xác định.

=> Đáp án: C

24. It was The World Cup 2002 _______in Korea and Japan .

Phân tích:

  • Đây là cấu trúc câu chẻ (cleft sentence) để nhấn mạnh: “It is/was + (thành phần cần nhấn mạnh) + that + (phần còn lại của câu)”.
  • Thành phần được nhấn mạnh là “The World Cup 2002”.
  • Chúng ta cần từ nối “that” và động từ phù hợp với “The World Cup 2002” (số ít, quá khứ, bị động). “World Cup” là danh từ riêng số ít, diễn ra trong quá khứ, nên động từ phải là “was held” (bị động).

Chọn đáp án:

  • A. which was held (không dùng “which” trong câu chẻ)
  • B. that were held (sai hòa hợp chủ ngữ – động từ: “World Cup” số ít -> “was”)
  • C. that was held (đúng cấu trúc câu chẻ, “that” và động từ bị động số ít “was held”)
  • D. that held (sai thể bị động, phải là “was held”)

Giải thích: Đáp án C là chính xác. Câu chẻ sử dụng “that” để nối và động từ “was held” là dạng bị động phù hợp với “The World Cup 2002” (số ít, quá khứ).

=> Đáp án: C

25. It / be / these / book / I buy / London . (Viết lại câu)

Phân tích:

  • Đây cũng là cấu trúc câu chẻ để nhấn mạnh: “It is/was + (thành phần cần nhấn mạnh) + that + (phần còn lại của câu)”.
  • Thành phần được nhấn mạnh là “these books” (số nhiều).
  • Động từ “be” ở thì quá khứ là “was”. Động từ “buy” ở thì quá khứ là “bought”. Giới từ cho “London” là “in”.

Chọn đáp án:

  • A. It is these books that I buy in London (sai thì của “is” và “buy”)
  • B. It was these books which I bought on London (sai “which”, sai giới từ “on”)
  • C. It was these books that I bought in London (đúng thì “was”, đúng “that”, đúng thì “bought”, đúng giới từ “in”)
  • D. It was these books I bought in London . (Thiếu “that”, tuy có thể chấp nhận trong văn nói nhưng trong bài thi thường yêu cầu đầy đủ)

Giải thích: Đáp án C là chính xác. Cấu trúc câu chẻ được dùng đúng, với “was” (quá khứ), “that” là từ nối và “bought” (quá khứ của “buy”). Giới từ “in” là phù hợp cho “London”.

=> Đáp án: C

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách dùng mệnh đề quan hệ và các cấu trúc liên quan. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi lại cô nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

1.b

2.c

3.d

4.a

5.b

6.c

7.d

8.a

9.c

10.b

11.c

12.a

13d.

14.d

15.c

16.b

17.a

18.d

19.c

20.b

21.d

22.b

23.d

24.a

25.b

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo