BÀI TẬP VỀ PHÉP HOÁN DỤ
1. Có mấy kiểu hoán dụ thường gặp:
A. 2 kiểu B. 3…
1. Có mấy kiểu hoán dụ thường gặp:
A. 2 kiểu B. 3 kiểu C. 4 kiểu D. 5 kiểu
2. Chọn đáp án không dùng biện pháp hoán dụ:
A. ” Sen tàn cúc lại nở hoa.”
B. “Một trái tim lớn lao đã giã từ cuộc đời.”
C. “Vì sao Trái Đất nặng ân tình/ Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh.”
D. ” Cha lại dắt con đi trên cát mịn/ Ánh nắng chảy đầy vai.”
3. Chỉ ra hình ảnh hoán dụ trong câu thơ sau: Bác nhớ miền Nam nỗi nhớ nhà/Miền Nam thương bác nỗi thương cha.
A. từ miền Nam ở câu thơ thứ nhất.
B. từ miền Nam ở câu thơ thứ hai.
C. nỗi nhớ
D. nhà
4. Xác định phép hoán dụ được sử dụng trong câu thơ sau: Một trái tim lớn lao đã giã từ cuộc đời/Một khối óc lớn đã ngừng sống
A. Lấy cụ thể để chỉ trừu tượng B. Lấy bộ phận để chỉ toàn thể
C. Lấy vật chứa đựng để gọi toàn thể D. Lấy dấu hiệu để gọi đối tượng
5. Chọn phương án dùng biện pháp hoán dụ:
A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
B. Ngoài thềm rơi cái lá đa/ Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng
C. Mình về với Bác đường xuôi/Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ người
D. Người Cha mái tóc bạc/ Đốt lửa cho anh nằm
6. Câu thơ Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen thuộc kiểu hoán dụ lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật:
A. Đúng B. Sai
7. Trong câu Nó là chân sút cừ của đội bóng từ chân sút cừ sử dụng biện pháp hoán dụ lấy bộ phận để chỉ toàn thể:
A. Đúng B. Sai
8. Sói không sợ chó chăn cừu mà sợ sợi dây xích của nó. (Tục ngữ Nga). Sợi dây xích trong câu sau có nghĩa là:
A. Sự an toàn của chó săn cừu khi được bảo vệ.
B. Sức mạnh của sợi dây xích.
C. Tình trạng bị giam cầm, mất tự do, nô lệ.
D. Sự dũng mãnh của chó săn.
9. Câu Vì lợi ích mười năm trồng cây / Vì lợi ích trăm năm trồng người sử dụng phép hoán dụ:
A. Phép hoán dụ lấy cái cụ thể để gọi tên cái trừu tượng.
B. Phép hoán dụ lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.
C. Phép hoán dụ lấy dấu hiệu của sự vật để gọi tên sự vật.
D. Phép hoán dụ lấy bộ phận gọi tên toàn thể.
10. Phương án không sử dụng phép hoán dụ là:
A. Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác.
B. Miền Nam đi trước về sau.
C. Gửi miền Bắc lòng miền Nam chung thủy.
D. Hình ảnh miền Nam luôn ở trong trái tim của Bác.
Chúng ta cùng bắt đầu nhé!
1. Có mấy kiểu hoán dụ thường gặp:
A. 2 kiểu
B. 3 kiểu
C. 4 kiểu
D. 5 kiểu
Hướng dẫn:
Các em hãy nhớ lại bài học về phép hoán dụ trong Sách giáo khoa. Chúng ta đã học về các kiểu hoán dụ dựa trên mối quan hệ giữa từ ngữ được dùng để hoán dụ và từ ngữ được gọi tên.
Phép hoán dụ thường gặp có những kiểu nào? Chúng ta có:
– Lấy bộ phận để chỉ toàn thể.
– Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.
– Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi tên sự vật.
– Lấy cái cụ thể để gọi tên cái trừu tượng.
Như vậy, chúng ta có 4 kiểu hoán dụ thường gặp.
Đáp án: C
2. Chọn đáp án không dùng biện pháp hoán dụ:
A. ” Sen tàn cúc lại nở hoa.”
B. “Một trái tim lớn lao đã giã từ cuộc đời.”
C. “Vì sao Trái Đất nặng ân tình/ Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh.”
D. ” Cha lại dắt con đi trên cát mịn/ Ánh nắng chảy đầy vai.”
Hướng dẫn:
Chúng ta sẽ lần lượt phân tích từng câu để xem câu nào có sử dụng phép hoán dụ.
– Câu A: “Sen tàn cúc lại nở hoa.” Ở đây, “sen” và “cúc” chỉ các mùa (mùa sen tàn là mùa hè, mùa cúc nở là mùa thu). Đây là phép hoán dụ lấy sự vật thay thế cho mùa.
– Câu B: “Một trái tim lớn lao đã giã từ cuộc đời.” “Trái tim” ở đây chỉ con người, thay cho toàn bộ con người đó. Đây là phép hoán dụ lấy bộ phận để chỉ toàn thể.
– Câu C: “Vì sao Trái Đất nặng ân tình/ Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh.” “Trái Đất” ở đây là biểu tượng cho đất nước, cho nhân dân Việt Nam. Đây là phép hoán dụ lấy cái cụ thể (Trái Đất) để chỉ cái trừu tượng (nhân dân, đất nước).
– Câu D: ” Cha lại dắt con đi trên cát mịn/ Ánh nắng chảy đầy vai.” “Ánh nắng chảy đầy vai” là hình ảnh tả thực, diễn tả sự ấm áp, chan hòa của ánh nắng trên vai. Không có sự thay thế ý nghĩa hay dùng từ ngữ này gọi tên từ ngữ khác.
Đáp án: D
3. Chỉ ra hình ảnh hoán dụ trong câu thơ sau: Bác nhớ miền Nam nỗi nhớ nhà/Miền Nam thương bác nỗi thương cha.
A. từ miền Nam ở câu thơ thứ nhất.
B. từ miền Nam ở câu thơ thứ hai.
C. nỗi nhớ
D. nhà
Hướng dẫn:
Trong câu thơ này, “miền Nam” được nhắc đến hai lần. Chúng ta cần xem “miền Nam” ở đây đại diện cho cái gì.
Khi nói “Bác nhớ miền Nam nỗi nhớ nhà”, chữ “miền Nam” không chỉ đơn thuần là vùng đất địa lý, mà nó gợi lên hình ảnh những con người, những tình cảm của miền Nam ruột thịt. Tương tự, ở câu thơ thứ hai, “miền Nam thương bác nỗi thương cha”, “miền Nam” cũng đại diện cho cả một miền đất và con người ở đó.
Vì vậy, “miền Nam” trong cả hai câu thơ đều là hình ảnh hoán dụ. Tuy nhiên, câu hỏi yêu cầu chỉ ra “hình ảnh hoán dụ”, và các đáp án đều chỉ tập trung vào từ “miền Nam”. Ta xem xét mối quan hệ. “Miền Nam” ở đây là chỉ toàn thể con người và tình cảm của miền Nam. Nếu xét theo cách hiểu “lấy địa danh chỉ người dân”, thì nó là một dạng hoán dụ.
Nhưng nếu xem xét kỹ hơn, “miền Nam” là tên gọi một vùng đất, và vùng đất đó gắn liền với con người, với tình cảm. “Nhớ nhà” là một tình cảm cụ thể, “thương cha” cũng là một tình cảm cụ thể.
Trong câu “Bác nhớ miền Nam nỗi nhớ nhà”, “miền Nam” ở đây được dùng để chỉ những người con miền Nam mà Bác thương yêu. Vậy “miền Nam” (vùng đất) thay thế cho “người miền Nam” (con người). Đây là phép hoán dụ lấy cái cụ thể (địa danh) để gọi cái trừu tượng (con người, tình cảm).
Câu hỏi có vẻ hơi lắt léo giữa hai câu thơ. Tuy nhiên, trong cả hai trường hợp, từ “miền Nam” đều giữ vai trò hoán dụ.
Xem xét các đáp án:
– A và B đều chỉ vào “miền Nam” nhưng ở các câu thơ khác nhau.
– C “nỗi nhớ” là một khái niệm.
– D “nhà” là một vật.
Xét theo nghĩa thông thường của phép hoán dụ, “miền Nam” là từ được dùng để gọi tên một cái gì đó khác. “Miền Nam” ở đây thay cho “người dân miền Nam”. Đây là phép hoán dụ lấy một phần (địa danh) để chỉ cái toàn thể (con người, tình cảm). Tuy nhiên, đáp án không có phương án này.
Chúng ta cần xem xét kỹ mối quan hệ hoán dụ trong từng trường hợp:
– “Bác nhớ miền Nam nỗi nhớ nhà”: “Miền Nam” (địa danh) thay cho “những người con miền Nam” (con người). Đây là hoán dụ lấy cái cụ thể (địa danh) chỉ cái trừu tượng (con người, tình cảm).
– “Miền Nam thương bác nỗi thương cha”: Tương tự, “Miền Nam” (địa danh) thay cho “những người con miền Nam”.
Vì cả hai câu đều dùng “miền Nam” với ý nghĩa hoán dụ, và cả hai ý nghĩa hoán dụ đều giống nhau. Tuy nhiên, câu hỏi chỉ cho phép chọn một đáp án. Chúng ta xem xét đáp án nào phù hợp nhất với ý nghĩa hoán dụ.
Trong cả hai câu, “miền Nam” là từ dùng để hoán dụ.
Nếu xét “miền Nam” là lấy địa danh để chỉ người dân ở đó, thì cả A và B đều đúng.
Tuy nhiên, chúng ta thường coi “miền Nam” ở đây là hoán dụ cho “nhân dân miền Nam” hoặc “tình cảm của nhân dân miền Nam”.
Ta xét đáp án A: “từ miền Nam ở câu thơ thứ nhất”. Đây là một phần của câu thơ, và “miền Nam” ở đây đóng vai trò hoán dụ.
Ta xét đáp án B: “từ miền Nam ở câu thơ thứ hai”. Tương tự, “miền Nam” ở đây cũng đóng vai trò hoán dụ.
Vì câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, có thể có một cách hiểu cụ thể hơn về phép hoán dụ trong trường hợp này.
Trong bài học, khi phân tích ví dụ về “miền Nam” trong các bài thơ cách mạng, người ta thường coi “miền Nam” là hoán dụ cho “nhân dân miền Nam” hoặc “tình cảm của nhân dân miền Nam”. Đây là phép hoán dụ lấy cái cụ thể (địa danh) để gọi tên cái trừu tượng (con người, tình cảm).
Cả A và B đều có thể đúng. Tuy nhiên, chúng ta hãy xem xét mối quan hệ giữa “miền Nam” và “nhà” hoặc “cha”.
“Bác nhớ miền Nam nỗi nhớ nhà”: Bác nhớ những người con miền Nam, nhớ như nỗi nhớ nhà.
“Miền Nam thương bác nỗi thương cha”: Nhân dân miền Nam thương Bác, như thương cha.
Vậy, “miền Nam” đại diện cho “người miền Nam” hoặc “tình cảm của người miền Nam”.
Trong ngữ cảnh thơ ca, việc dùng địa danh để chỉ người dân hoặc tình cảm của người dân là rất phổ biến.
Nếu xem xét kỹ, cả hai lần xuất hiện từ “miền Nam” đều mang ý nghĩa hoán dụ. Tuy nhiên, câu hỏi có thể muốn nhấn mạnh vào một trong hai.
Hãy thử suy nghĩ theo hướng khác. Có thể câu hỏi muốn hỏi về “từ ngữ” dùng để hoán dụ. Trong cả hai trường hợp, từ ngữ đó là “miền Nam”.
Nếu xem xét từng câu:
– “Bác nhớ miền Nam nỗi nhớ nhà”: “Miền Nam” là hoán dụ cho “người miền Nam”.
– “Miền Nam thương bác nỗi thương cha”: “Miền Nam” là hoán dụ cho “người miền Nam”.
Hai trường hợp hoán dụ này là giống nhau về bản chất.
Ta quay lại câu hỏi và đáp án. Có thể có một ưu tiên nào đó.
Nếu ta coi “miền Nam” là hoán dụ cho “tình cảm của nhân dân miền Nam”, thì nó tương tự như “nỗi nhớ” và “nỗi thương”.
Tuy nhiên, theo Sách giáo khoa, hoán dụ thường gặp là lấy bộ phận chỉ toàn thể, vật chứa chỉ vật được chứa, dấu hiệu chỉ sự vật, cái cụ thể chỉ cái trừu tượng.
Trong trường hợp này, “miền Nam” là địa danh (cái cụ thể), chỉ “nhân dân miền Nam” (con người, tình cảm – cái trừu tượng). Đây là phép hoán dụ lấy cái cụ thể gọi tên cái trừu tượng.
Vậy, cả A và B đều đúng vì “miền Nam” ở cả hai câu đều là hình ảnh hoán dụ.
Tuy nhiên, trong bài tập trắc nghiệm, thường chỉ có một đáp án duy nhất đúng. Chúng ta cần xem xét cách diễn đạt của câu hỏi và đáp án.
“Chỉ ra hình ảnh hoán dụ”. Hình ảnh hoán dụ ở đây chính là từ “miền Nam”.
Nếu chỉ có một đáp án đúng, có thể có một cách hiểu khác.
Hãy thử xem đáp án C và D có sai hoàn toàn không. “Nỗi nhớ” và “nhà” không phải là hình ảnh hoán dụ ở đây.
Giả sử đề bài muốn hỏi “từ ngữ nào là hoán dụ”. Thì cả A và B đều đúng.
Có thể đề bài muốn nhấn mạnh vào một trong hai câu để làm ví dụ.
Nếu ta xét câu thơ đầu tiên: “Bác nhớ miền Nam nỗi nhớ nhà.” “Miền Nam” là hoán dụ.
Nếu ta xét câu thơ thứ hai: “Miền Nam thương bác nỗi thương cha.” “Miền Nam” là hoán dụ.
Cả hai lần xuất hiện của “miền Nam” đều là hoán dụ. Có thể có sự ưu tiên cho câu thứ nhất hoặc thứ hai.
Thông thường, trong các bài tập, khi một từ xuất hiện nhiều lần và đều mang ý nghĩa hoán dụ, người ta thường chọn một trong các lần xuất hiện đó làm đáp án.
Hãy suy nghĩ về ý nghĩa sâu xa hơn. “Miền Nam” là một vùng đất, nhưng Bác nhớ nó như nhớ nhà. “Miền Nam” thương Bác như thương cha.
Vậy “miền Nam” đại diện cho con người, tình cảm của miền Nam.
Có thể đáp án A là đáp án được chấp nhận rộng rãi hơn.
Đáp án: A (Lưu ý: Trong trường hợp này, cả A và B đều có thể đúng vì “miền Nam” ở cả hai câu đều là hoán dụ. Tuy nhiên, trong bài tập trắc nghiệm, chúng ta chọn đáp án hợp lý nhất.)
4. Xác định phép hoán dụ được sử dụng trong câu thơ sau: Một trái tim lớn lao đã giã từ cuộc đời/Một khối óc lớn đã ngừng sống
A. Lấy cụ thể để chỉ trừu tượng
B. Lấy bộ phận để chỉ toàn thể
C. Lấy vật chứa đựng để gọi toàn thể
D. Lấy dấu hiệu để gọi đối tượng
Hướng dẫn:
Trong câu “Một trái tim lớn lao đã giã từ cuộc đời”, chúng ta thấy “trái tim” là một bộ phận của cơ thể con người. Nhưng ở đây, “trái tim” được dùng để chỉ cả một con người, cả một tâm hồn, tình cảm.
Tương tự, “một khối óc lớn đã ngừng sống”, “khối óc” là một bộ phận của con người, nhưng nó thay cho toàn bộ con người đó.
Như vậy, ta đang lấy bộ phận để chỉ toàn thể.
Đáp án: B
5. Chọn phương án dùng biện pháp hoán dụ:
A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
B. Ngoài thềm rơi cái lá đa/ Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng
C. Mình về với Bác đường xuôi/Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ người
D. Người Cha mái tóc bạc/ Đốt lửa cho anh nằm
Hướng dẫn:
Chúng ta lại phân tích từng câu.
– Câu A: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.” “Quả” ở đây là hình ảnh cụ thể, đại diện cho công lao của người lao động. Ta đang lấy cái cụ thể (quả) để chỉ cái trừu tượng (công lao). Đây là phép hoán dụ.
– Câu B: “Ngoài thềm rơi cái lá đa/ Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng”. Đây là hình ảnh tả thực, không có phép hoán dụ.
– Câu C: “Mình về với Bác đường xuôi/Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ người”. “Việt Bắc” là một vùng đất, nhưng ở đây nó đại diện cho những người dân Việt Bắc. Đây là phép hoán dụ lấy địa danh chỉ người dân.
– Câu D: “Người Cha mái tóc bạc/ Đốt lửa cho anh nằm”. “Người Cha” là hình ảnh ẩn dụ chỉ người cha thực sự, không phải hoán dụ.
Ở đây có hai đáp án sử dụng phép hoán dụ là A và C. Tuy nhiên, đề bài yêu cầu chọn MỘT phương án. Chúng ta xem xét kỹ hơn.
– Câu A: “Quả” là sản phẩm, “kẻ trồng cây” là người tạo ra sản phẩm. Lấy sản phẩm để chỉ công lao của người tạo ra nó. Đây là hoán dụ.
– Câu C: “Việt Bắc” là vùng đất, “người” ở đây là những người dân Việt Bắc. Lấy địa danh chỉ người dân. Đây cũng là hoán dụ.
Có thể đề bài muốn hỏi về kiểu hoán dụ cụ thể.
– Câu A: Lấy cái cụ thể (quả) để chỉ cái trừu tượng (công lao).
– Câu C: Lấy cái cụ thể (địa danh) để chỉ cái trừu tượng (người dân).
Cả hai đều là hoán dụ lấy cái cụ thể chỉ cái trừu tượng.
Hãy xem lại các đáp án khác để xem có gì khác biệt.
Chúng ta có hai lựa chọn có hoán dụ là A và C.
Nếu đề bài có nhiều đáp án đúng, ta chọn tất cả. Nhưng ở đây là trắc nghiệm đơn.
Có thể có một sự nhầm lẫn trong đề bài hoặc đáp án. Tuy nhiên, chúng ta phải chọn một.
“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” là một câu tục ngữ rất quen thuộc, và nó là ví dụ điển hình về phép hoán dụ.
“Việt Bắc không nguôi nhớ người” cũng là hoán dụ.
Nếu buộc phải chọn một, thì cả hai đều đúng về mặt sử dụng phép hoán dụ.
Ta xem xét lại xem có đáp án nào là “chắc chắn” đúng nhất hoặc phổ biến nhất trong sách giáo khoa. Câu “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” thường được dùng làm ví dụ về hoán dụ.
Đáp án: A (Lưu ý: Câu C cũng có phép hoán dụ. Tuy nhiên, câu A là ví dụ kinh điển và được sử dụng rộng rãi hơn.)
6. Câu thơ Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen thuộc kiểu hoán dụ lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật:
A. Đúng
B. Sai
Hướng dẫn:
Trong câu thơ “Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen”, “trời xanh” chỉ mùa thu, “má hồng” chỉ người con gái trẻ trung, đẹp đẽ.
– “Trời xanh” không hẳn là dấu hiệu của sự vật, mà là một đặc điểm của mùa thu.
– “Má hồng” là một đặc điểm ngoại hình, có thể là dấu hiệu của tuổi trẻ, sắc đẹp. Tuy nhiên, nó không hẳn là dấu hiệu để gọi tên “người con gái”.
Phân tích kỹ hơn: “Trời xanh” là hình ảnh về mùa thu, thường có bầu trời trong xanh. “Má hồng” là đặc điểm của người con gái trẻ.
Ở đây, “trời xanh” thay cho mùa thu. Và “má hồng” thay cho người con gái.
Mối quan hệ ở đây là:
– “Trời xanh” (đặc điểm của mùa thu) thay cho “mùa thu” (sự vật). Có thể coi là lấy đặc điểm để gọi sự vật.
– “Má hồng” (đặc điểm ngoại hình) thay cho “người con gái” (sự vật). Có thể coi là lấy đặc điểm để gọi sự vật.
Như vậy, câu thơ sử dụng phép hoán dụ lấy đặc điểm (dấu hiệu) của sự vật để gọi tên sự vật. Vậy nhận định là đúng.
Đáp án: A
7. Trong câu Nó là chân sút cừ của đội bóng từ chân sút cừ sử dụng biện pháp hoán dụ lấy bộ phận để chỉ toàn thể:
A. Đúng
B. Sai
Hướng dẫn:
Trong câu “Nó là chân sút cừ của đội bóng”, “chân sút” là người chơi bóng đá, đặc biệt là người có khả năng ghi bàn.
“Chân sút” ở đây là một bộ phận (khả năng đá bóng) nhưng nó đại diện cho cả một người cầu thủ tài năng, người đó là “chân sút cừ khôi” của đội.
Ta đang lấy “chân sút” (một phần, một khả năng) để chỉ cả một người cầu thủ giỏi (toàn thể).
Vì vậy, đây là phép hoán dụ lấy bộ phận để chỉ toàn thể. Nhận định này là đúng.
Đáp án: A
8. Sói không sợ chó chăn cừu mà sợ sợi dây xích của nó. (Tục ngữ Nga). Sợi dây xích trong câu sau có nghĩa là:
A. Sự an toàn của chó săn cừu khi được bảo vệ.
B. Sức mạnh của sợi dây xích.
C. Tình trạng bị giam cầm, mất tự do, nô lệ.
D. Sự dũng mãnh của chó săn.
Hướng dẫn:
Câu tục ngữ này nói về việc sói không sợ bản thân con chó chăn cừu, mà sợ cái ràng buộc con chó. Cái ràng buộc đó là sợi dây xích.
Sợi dây xích làm cho con chó không thể tự do hành động, nó bị hạn chế, bị kiểm soát.
Vì vậy, “sợi dây xích” ở đây mang ý nghĩa tượng trưng cho sự mất tự do, bị giam cầm, bị kiểm soát.
Con sói không sợ con chó vì nó biết con chó bị ràng buộc, không thể tấn công tự do.
Đáp án: C
9. Câu Vì lợi ích mười năm trồng cây / Vì lợi ích trăm năm trồng người sử dụng phép hoán dụ:
A. Phép hoán dụ lấy cái cụ thể để gọi tên cái trừu tượng.
B. Phép hoán dụ lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.
C. Phép hoán dụ lấy dấu hiệu của sự vật để gọi tên sự vật.
D. Phép hoán dụ lấy bộ phận gọi tên toàn thể.
Hướng dẫn:
Chúng ta phân tích câu thơ:
– “Mười năm trồng cây”: “Cây” ở đây là hình ảnh cụ thể. “Mười năm” là thời gian để cây có thể phát triển và mang lại lợi ích. Vậy, “trồng cây” đại diện cho hành động gieo trồng, chăm sóc cho tương lai, nhưng lợi ích của nó thường nhìn trong ngắn hạn hơn (mười năm).
– “Trăm năm trồng người”: “Người” ở đây là chỉ việc giáo dục, đào tạo con người. “Trăm năm” là thời gian dài, thể hiện sự đầu tư cho thế hệ mai sau.
Trong câu này, ta thấy “cây” và “người” được đặt cạnh nhau. “Trồng cây” là hành động cụ thể, “trồng người” cũng là hành động cụ thể.
Tuy nhiên, cách diễn đạt này có ý nghĩa sâu xa hơn. “Trồng cây” là để có lợi ích từ cây cối (sản phẩm, bóng mát, môi trường). “Trồng người” là để đào tạo ra con người có ích cho xã hội, mang lại lợi ích lâu dài.
Xét theo các kiểu hoán dụ:
– “Trồng cây” là hành động cụ thể, có kết quả là cây xanh. “Trồng người” là hành động giáo dục, có kết quả là con người có ích.
Có thể hiểu “trồng cây” là hành động gieo trồng (cái cụ thể), và nó mang lại lợi ích (cái trừu tượng).
Và “trồng người” cũng tương tự.
Ta xét mối quan hệ giữa “cây” và “lợi ích”, “người” và “lợi ích”.
Câu này nhấn mạnh vào tầm quan trọng và thời gian đạt được lợi ích.
Trong ngữ cảnh này, “trồng cây” và “trồng người” có thể hiểu là:
– “Cây” là cái cụ thể, là kết quả của hành động trồng. “Lợi ích” là cái trừu tượng.
– “Người” là đối tượng được đào tạo, là cái cụ thể (con người) nhưng việc “trồng người” mang lại “lợi ích” (cái trừu tượng).
Tuy nhiên, câu này thường được hiểu là nhấn mạnh vào thời gian và tầm nhìn.
“Vì lợi ích mười năm trồng cây”: để có lợi ích mười năm, ta phải trồng cây. “Cây” ở đây đại diện cho hành động và kết quả ngắn hạn.
“Vì lợi ích trăm năm trồng người”: để có lợi ích trăm năm, ta phải trồng người. “Người” ở đây đại diện cho hành động giáo dục và kết quả lâu dài.
Ta xét mối quan hệ giữa hành động và đối tượng.
“Trồng cây” – hành động với đối tượng là cây.
“Trồng người” – hành động với đối tượng là người.
Cách hiểu phổ biến cho câu này là: “trồng cây” là hành động cụ thể, có kết quả tương đối nhanh và rõ rệt. “Trồng người” là hành động giáo dục, đào tạo, cần thời gian dài và mang lại lợi ích to lớn, lâu dài cho xã hội.
Nếu xét theo kiểu hoán dụ, ta có thể thấy:
– “Cây” là cái cụ thể, dùng để chỉ hành động trồng và mang lại lợi ích.
– “Người” là cái cụ thể, dùng để chỉ hành động đào tạo và mang lại lợi ích lâu dài.
Câu này mang ý nghĩa về thời gian và sự đầu tư.
Ta xem lại các đáp án:
A. Lấy cái cụ thể để gọi tên cái trừu tượng. “Cây” có thể là cái cụ thể, còn “lợi ích mười năm” là cái trừu tượng. “Người” là cái cụ thể, còn “lợi ích trăm năm” là cái trừu tượng. Đây có vẻ là cách hiểu hợp lý.
B. Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng. Không phù hợp.
C. Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi tên sự vật. Không phù hợp.
D. Lấy bộ phận gọi tên toàn thể. Không phù hợp.
Như vậy, khả năng cao nhất là phép hoán dụ lấy cái cụ thể để gọi tên cái trừu tượng, ở đây là “cây” và “người” là những cái cụ thể, đại diện cho hành động và kết quả, từ đó tạo ra lợi ích (cái trừu tượng).
Đáp án: A
10. Phương án không sử dụng phép hoán dụ là:
A. Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác.
B. Miền Nam đi trước về sau.
C. Gửi miền Bắc lòng miền Nam chung thủy.
D. Hình ảnh miền Nam luôn ở trong trái tim của Bác.
Hướng dẫn:
Chúng ta phân tích từng câu:
– Câu A: “Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác.” Ở đây, “miền Nam” chỉ vùng đất, địa phương mà người con đang ở. Không có sự hoán dụ, chỉ đơn thuần là địa danh.
– Câu B: “Miền Nam đi trước về sau.” “Miền Nam” ở đây chỉ những người con miền Nam. Đây là phép hoán dụ lấy địa danh chỉ người dân.
– Câu C: “Gửi miền Bắc lòng miền Nam chung thủy.” Tương tự, “miền Nam” ở đây chỉ những người con miền Nam. Đây là phép hoán dụ lấy địa danh chỉ người dân.
– Câu D: “Hình ảnh miền Nam luôn ở trong trái tim của Bác.” “Miền Nam” ở đây chỉ tình cảm, kỷ niệm về miền Nam. Đây là phép hoán dụ lấy địa danh chỉ tình cảm.
Như vậy, câu A là câu không sử dụng phép hoán dụ.
Đáp án: A
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập về phép hoán dụ. Các em về nhà ôn tập kỹ lại bài học và các ví dụ nhé! Nếu có gì chưa rõ, hãy mạnh dạn hỏi cô. Chúc các em học tốt!
câu 1 :đáp án là C . 4 kiểu
có 4 kiểu hoán dụ là
+ lấy dấu hiệu chỉ sự vật
+lấy vật chứa để chỉ vật bị chứa
+ lấy cái cụ thể để chỉ cái trừu tượng
+lấy bộ phận để chỉ toàn thể
câu 2: đáp án là D
câu 3 : đáp án: A
câu 4 đáp án : B
ccâu 5 đáp án : C
câu 6 đáp án : A
câu 7 đáp án A
câu 8 đáp án : C
CÂU 9 đáp án :A
câu 10 đáp án : A
Câu 1: Có mấy kiểu hoán dụ thường gặp:
C. 4 kiểu
Câu 2: Chọn đáp án không dùng biện pháp hoán dụ:
D. “Cha lại dắt con đi trên cát mịn/ Ánh nắng chảy đầy vai.”
Câu 3: Chỉ ra hình ảnh hoán dụ trong câu thơ sau:
” Bác nhớ miền Nam nỗi nhớ nhà/ Miền Nam thương Bác nỗi mong cha.”
B. từ miền Nam ở câu thơ thứ hai.
Câu 4: Xác định phép hoán dụ được sử dụng trong câu thơ sau:
“Một trái tim lớn lao đã giã từ cuộc đời/ Một khối óc lớn đã ngừng sống.”
B. Lấy bộ phận để chỉ toàn thể.
Câu 5: Chọn phương án dùng biện pháp hoán dụ:
C. Mình về với Bác đường xuôi/ Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ người.
Câu 6: Câu thơ “Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen” thuộc kiểu hoán dụ lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật:
A. Đúng
Câu 7: Trong câu “Nó là chân sút cừ của đội bóng.” từ “chân sút cừ” sử dụng biện pháp hoán dụ lấy bộ phận để chỉ toàn thể:
A. Đúng
Câu 8: “Sói không sợ chó chăn cừu mà sợ sợi dây xích của nó.” (Tục ngữ Nga). “Sợi dây xích” trong câu sau có nghĩa là:
C. Tình trạng bị giam cầm, mất tự do, nô lệ.
Câu 9: Câu “Vì lợi ích mười năm trồng cây/ Vì lợi ích trăm năm trồng người.” sử dụng phép hoán dụ:
A. Phép hoán dụ lấy cái cụ thể để gọi tên cái trừu tượng.
Câu 10: Phương án không sử dụng phép hoán dụ là:
A. Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác.
#Xin hay nhất!