Bài tập viết lại câu thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn
1. Samuel started ke…
1. Samuel started keeping a diary in 1997.
Samuel has _______________________________________________________
2. We started leaming English fìve years ago.
We have _________________________________________________________
3. I began living in Ho Chi Minh City when I was 8.
I have ____________________________________________________________
4. She has taught the children in this remote village for five months.
She started ________________________________________________________
5. He has written to me since April.
The last time _______________________________________________________
6. She hasn’t had a swim for five years.
She last __________________________________________________________
7. They last talked to each other two months ago.
They haven’t ______________________________________________________
8. The last time she saw her elder sister was in 1999.
She hasn’t _________________________________________________________
9. She hasn’t written to me for years.
It’s years __________________________________________________________
10. Robert and Catherine have been married for ten ỵears.
It’s ten years ______________________________________________________
11. It’s two weeks since they deaned their room.
They ____________________________________________________________
12. It’s over six months since John had his hair cut.
John _____________________________________________________________
13. How long is it since you rode a bicyde?
When _____________________________________________________________
14. How long is it since he wrote to ỵou?
When ____________________________________________________________
15. When did he last talk to you?
How long _________________________________________________________
16. When did you last telephone him?
Hong long ________________________________________________________
17. We have never eaten this kind of food before.
It’s the ____________________________________________________________
18. This is the fìrst time I have seen this fìlm.
I have never _______________________________________________________
Chúng ta sẽ đi vào từng câu một.
1. Samuel started keeping a diary in 1997.
Samuel has _______________________________________________________
* Phân tích: Câu gốc cho biết hành động “bắt đầu giữ nhật ký” xảy ra vào một thời điểm cụ thể trong quá khứ (năm 1997). Khi viết lại, chúng ta cần diễn tả hành động này đã bắt đầu từ năm 1997 và vẫn tiếp tục cho đến hiện tại. Đây là dấu hiệu rõ ràng để sử dụng thì Hiện tại Hoàn thành.
* Công thức: Thì Hiện tại Hoàn thành với cấu trúc “start doing something” diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và còn liên quan đến hiện tại. Chúng ta có công thức:
S + have/has + started + V-ing + since/for + time.
Hoặc khi chuyển từ “started doing” sang “have/has done”, ta dùng:
S + have/has + V3/ed + since + time.
* Giải thích: “started keeping a diary” có nghĩa là hành động giữ nhật ký đã bắt đầu. Khi dùng “has kept”, chúng ta nhấn mạnh hành động đó đã diễn ra và có thể còn tiếp tục. Chúng ta cần điền mốc thời gian bắt đầu.
* Đáp án: Samuel has kept a diary since 1997.
2. We started learning English five years ago.
We have _________________________________________________________
* Phân tích: Tương tự câu 1, hành động “bắt đầu học Tiếng Anh” diễn ra cách đây 5 năm. Chúng ta cần diễn tả hành động này đã bắt đầu từ 5 năm trước và có thể còn tiếp tục.
* Công thức: Sử dụng cấu trúc Hiện tại Hoàn thành để diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
S + have/has + V3/ed + for/since + time.
* Giải thích: “started learning” chỉ sự bắt đầu. “have learned” cho thấy hành động học đã diễn ra trong một khoảng thời gian. “five years ago” là mốc thời gian. Khi dùng “have learned”, chúng ta sẽ dùng “for five years” để chỉ khoảng thời gian.
* Đáp án: We have learned English for five years.
3. I began living in Ho Chi Minh City when I was 8.
I have ____________________________________________________________
* Phân tích: Câu này cho biết hành động “bắt đầu sống ở TP.HCM” vào một thời điểm trong quá khứ (khi 8 tuổi). Chúng ta cần viết lại bằng thì Hiện tại Hoàn thành để nhấn mạnh rằng hành động này đã diễn ra từ thời điểm đó đến bây giờ.
* Công thức: Tương tự như các câu trên, ta sử dụng cấu trúc:
S + have/has + V3/ed + since + time/event.
* Giải thích: “began living” là bắt đầu sống. Khi chuyển sang Hiện tại Hoàn thành, ta dùng “have lived”. Mốc thời gian bắt đầu là “when I was 8”.
* Đáp án: I have lived in Ho Chi Minh City since I was 8.
4. She has taught the children in this remote village for five months.
She started ________________________________________________________
* Phân tích: Câu gốc đang ở thì Hiện tại Hoàn thành, diễn tả hành động “dạy trẻ em” đã diễn ra trong 5 tháng. Yêu cầu là viết lại bằng cách sử dụng “started”, tức là diễn tả thời điểm bắt đầu của hành động đó.
* Công thức: Để chuyển từ “have/has V3/ed for/since + time” sang “started”, ta dùng:
S + started + V-ing + at/in/on + time.
Hoặc khi muốn diễn tả hành động bắt đầu vào một thời điểm cụ thể hoặc một khoảng thời gian trước đó, ta có thể dùng:
S + started + V-ing + [time expression indicating the past].
* Giải thích: “has taught … for five months” có nghĩa là hành động dạy bắt đầu cách đây 5 tháng. Vậy, cô ấy “bắt đầu dạy” cách đây 5 tháng.
* Đáp án: She started teaching the children in this remote village five months ago.
5. He has written to me since April.
The last time _______________________________________________________
* Phân tích: Câu gốc diễn tả hành động “viết thư cho tôi” đã diễn ra kể từ tháng 4. Chúng ta cần viết lại theo cấu trúc “The last time…”, nhấn mạnh lần cuối cùng hành động đó xảy ra.
* Công thức: Cấu trúc này thường đi kèm với thì Quá khứ Đơn:
The last time + S + V2/ed + (that) + S + had V3/ed / was/were.
Hoặc đơn giản hơn khi chỉ diễn tả thời gian:
The last time + S + V2/ed + was/were + [time expression].
* Giải thích: “He has written to me since April” có nghĩa là lần cuối cùng anh ấy viết thư cho tôi là vào tháng 4.
* Đáp án: The last time he wrote to me was in April.
6. She hasn’t had a swim for five years.
She last __________________________________________________________
* Phân tích: Câu gốc ở thì Hiện tại Hoàn thành phủ định, cho biết “cô ấy đã không bơi trong 5 năm”. Chúng ta cần viết lại bằng cách dùng “She last…”, nhấn mạnh lần cuối cùng cô ấy bơi là khi nào.
* Công thức: Để chuyển từ phủ định Hiện tại Hoàn thành “hasn’t V3/ed for time” sang “last”, ta dùng:
S + last + V2/ed + (time expression indicating the past).
* Giải thích: “hasn’t had a swim for five years” có nghĩa là lần cuối cùng cô ấy đi bơi là cách đây 5 năm.
* Đáp án: She last swam five years ago.
7. They last talked to each other two months ago.
They haven’t ______________________________________________________
* Phân tích: Câu gốc ở thì Quá khứ Đơn, cho biết lần cuối cùng “họ nói chuyện với nhau” là 2 tháng trước. Chúng ta cần viết lại bằng thì Hiện tại Hoàn thành phủ định để diễn tả rằng “họ đã không nói chuyện với nhau” trong khoảng thời gian từ đó đến nay.
* Công thức: Chuyển từ “S + last + V2/ed + time ago” sang phủ định Hiện tại Hoàn thành:
S + haven’t/hasn’t + V3/ed + for + time.
* Giải thích: “last talked … two months ago” có nghĩa là đã 2 tháng trôi qua kể từ lần cuối họ nói chuyện. Vậy, họ đã không nói chuyện với nhau trong 2 tháng.
* Đáp án: They haven’t talked to each other for two months.
8. The last time she saw her elder sister was in 1999.
She hasn’t _________________________________________________________
* Phân tích: Câu gốc diễn tả rằng lần cuối cùng “cô ấy gặp chị gái mình” là vào năm 1999. Chúng ta cần viết lại bằng thì Hiện tại Hoàn thành phủ định để nói rằng “cô ấy đã không gặp chị gái mình” kể từ năm đó.
* Công thức: Tương tự câu 7, chuyển từ “The last time S V2/ed was/were time” sang phủ định Hiện tại Hoàn thành:
S + haven’t/hasn’t + V3/ed + since + time.
* Giải thích: “The last time she saw her elder sister was in 1999” có nghĩa là cô ấy đã không gặp chị gái mình kể từ năm 1999.
* Đáp án: She hasn’t seen her elder sister since 1999.
9. She hasn’t written to me for years.
It’s years __________________________________________________________
* Phân tích: Câu gốc ở thì Hiện tại Hoàn thành phủ định, nói rằng “cô ấy đã không viết thư cho tôi trong nhiều năm”. Chúng ta cần viết lại theo cấu trúc “It’s years…”, nhấn mạnh khoảng thời gian dài đã trôi qua.
* Công thức: Chuyển từ “S + haven’t/hasn’t + V3/ed + for years” sang cấu trúc nhấn mạnh thời gian:
It’s years + since + S + last + V2/ed.
Hoặc:
It’s years + since + S + V2/ed.
* Giải thích: “She hasn’t written to me for years” có nghĩa là đã nhiều năm rồi kể từ lần cuối cô ấy viết thư cho tôi.
* Đáp án: It’s years since she last wrote to me. (hoặc It’s years since she wrote to me.)
10. Robert and Catherine have been married for ten years.
It’s ten years ______________________________________________________
* Phân tích: Câu gốc ở thì Hiện tại Hoàn thành, nói rằng “Robert và Catherine đã kết hôn được 10 năm”. Chúng ta cần viết lại theo cấu trúc “It’s ten years…”, nhấn mạnh khoảng thời gian này.
* Công thức: Chuyển từ “S + have/has + been + … + for time” sang cấu trúc “It’s time…”:
It’s + time + since + S + last + V2/ed.
Hoặc khi diễn tả một trạng thái kéo dài:
It’s + time + since + S + V2/ed.
Trong trường hợp này, chúng ta có thể dùng cấu trúc diễn tả khoảng thời gian đã trôi qua kể từ một sự kiện.
* Giải thích: “have been married for ten years” có nghĩa là đã 10 năm trôi qua kể từ khi họ kết hôn.
* Đáp án: It’s ten years since Robert and Catherine got married. (hoặc It’s ten years since they got married.)
11. It’s two weeks since they cleaned their room.
They ____________________________________________________________
* Phân tích: Câu gốc dùng cấu trúc “It’s time since…”, cho biết “đã 2 tuần kể từ khi họ dọn phòng”. Chúng ta cần viết lại bằng thì Hiện tại Hoàn thành để diễn tả hành động “dọn phòng” đã xảy ra, và kết hợp với khoảng thời gian.
* Công thức: Chuyển từ “It’s time since S V2/ed” sang thì Hiện tại Hoàn thành:
S + have/has + V3/ed + for + time.
* Giải thích: “It’s two weeks since they cleaned their room” có nghĩa là họ đã dọn phòng cách đây hai tuần, và bây giờ đã là hai tuần trôi qua kể từ đó. Vậy, họ đã dọn phòng được 2 tuần.
* Đáp án: They have cleaned their room for two weeks. (Lưu ý: Cách diễn đạt này có thể hơi khác nghĩa gốc một chút. Một cách diễn đạt khác sát nghĩa hơn là: They haven’t cleaned their room for two weeks. Tuy nhiên, theo cấu trúc chuyển đổi thông thường từ “It’s time since S V2/ed”, đáp án đầu tiên là phổ biến hơn.)
Cô xin đính chính lại đáp án cho sát với ý nghĩa “họ đã dọn phòng và bây giờ đã 2 tuần trôi qua kể từ đó”:
Đáp án chính xác hơn: They cleaned their room two weeks ago. Tuy nhiên, yêu cầu là viết lại theo thì Hiện tại Hoàn thành.
Vậy, nếu yêu cầu là viết lại về hành động đã xảy ra và kéo dài thì ta có thể hiểu là “họ đã dọn phòng và hành động đó đã hoàn tất cách đây 2 tuần”.
Đáp án phù hợp nhất với cấu trúc S + have/has + V3/ed + for/since + time là:
Họ đã dọn phòng (hành động hoàn thành) và bây giờ đã 2 tuần kể từ lúc đó. Vậy, nếu diễn tả hành động đã xảy ra:
They cleaned their room. (và câu này không hoàn toàn đúng với yêu cầu viết lại bằng hiện tại hoàn thành mà vẫn giữ ý nghĩa gốc).
Chúng ta xem xét lại cấu trúc “It’s time since S V2/ed”. Cấu trúc này diễn tả khoảng thời gian đã trôi qua kể từ hành động trong quá khứ.
Vì vậy, “It’s two weeks since they cleaned their room” có nghĩa là:
– Hành động “cleaned their room” đã xảy ra.
– Khoảng thời gian “two weeks” đã trôi qua kể từ hành động đó.
Do đó, khi viết lại, chúng ta có thể diễn tả như sau:
Họ đã dọn phòng cách đây 2 tuần. (Past Simple)
Hoặc:
Họ đã không dọn phòng trong 2 tuần. (Present Perfect Negative) – Nghĩa này có thể khác.
Xem xét lại yêu cầu bài tập: “viết lại câu thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn”.
Câu gốc là “It’s two weeks since they cleaned their room.” Đây là cấu trúc liên quan đến Hiện tại Hoàn thành.
Ta có thể viết lại bằng cách diễn đạt sự việc đã xảy ra và khoảng thời gian trôi qua:
They cleaned their room two weeks ago. (Đây là Quá khứ Đơn, không phải Hiện tại Hoàn thành).
Để sử dụng Hiện tại Hoàn thành, chúng ta cần diễn tả một hành động hoặc trạng thái kéo dài đến hiện tại.
Nếu “It’s two weeks since they cleaned their room” có nghĩa là họ đã dọn phòng, và bây giờ đã là hai tuần trôi qua, thì hành động dọn phòng đã hoàn thành.
Vậy, ta có thể viết lại như sau, tập trung vào khoảng thời gian:
They have not cleaned their room for two weeks. (Điều này có nghĩa là họ đã không dọn phòng trong 2 tuần). Nghĩa này hơi khác.
Chúng ta quay lại ý nghĩa gốc: “Đã 2 tuần kể từ lần cuối họ dọn phòng”. Điều này ngụ ý rằng họ đã dọn phòng.
Vậy, nếu yêu cầu viết lại bằng Hiện tại Hoàn thành, ta có thể diễn tả hành động đã xảy ra và có liên quan đến hiện tại.
Đáp án phổ biến cho dạng bài này là:
They have had their room cleaned for two weeks. (Không hợp lý lắm)
Hãy tập trung vào mối liên hệ giữa “It’s time since S V2/ed” và “S + have/has V3/ed for time”.
“It’s two weeks since they cleaned their room” -> Hành động “cleaned their room” đã xảy ra, và 2 tuần đã trôi qua.
Điều này thường được diễn tả bằng: “They cleaned their room two weeks ago.”
Tuy nhiên, nếu phải dùng Hiện tại Hoàn thành:
Chúng ta có thể coi “cleaned their room” là một hành động đã xảy ra. Và bây giờ, chúng ta muốn nói về hành động đó đã hoàn thành bao lâu rồi.
Đáp án hợp lý nhất khi yêu cầu viết lại bằng Hiện tại Hoàn thành là:
They have cleaned their room. (và ngầm hiểu là hành động đó đã xong). Tuy nhiên, nó không rõ ràng về “for two weeks”.
Một cách hiểu khác: “It’s two weeks since…” có thể ngụ ý rằng hành động chưa xảy ra trong khoảng thời gian đó.
Ví dụ: “It’s two weeks since I last saw him.” -> I haven’t seen him for two weeks.
Theo logic này: “It’s two weeks since they cleaned their room” -> They haven’t cleaned their room for two weeks.
Vậy, cô chọn đáp án này vì nó phù hợp với cấu trúc chuyển đổi phổ biến:
Đáp án: They haven’t cleaned their room for two weeks.
12. It’s over six months since John had his hair cut.
John _____________________________________________________________
* Phân tích: Tương tự câu 11, cấu trúc “It’s time since S V2/ed” diễn tả khoảng thời gian đã trôi qua kể từ hành động trong quá khứ. “John had his hair cut” là hành động đã xảy ra, và hơn 6 tháng đã trôi qua.
* Công thức: Theo logic của câu 11, ta sẽ chuyển sang Hiện tại Hoàn thành phủ định:
S + haven’t/hasn’t + V3/ed + for + time.
* Giải thích: “It’s over six months since John had his hair cut” có nghĩa là đã hơn 6 tháng rồi kể từ lần cuối John cắt tóc. Vậy, John đã không cắt tóc trong hơn 6 tháng.
* Đáp án: John hasn’t had his hair cut for over six months.
13. How long is it since you rode a bicycle?
When _____________________________________________________________
* Phân tích: Câu hỏi này đang hỏi về khoảng thời gian kể từ khi bạn đi xe đạp lần cuối. Chúng ta cần chuyển đổi sang câu hỏi về “lần cuối cùng” bạn làm việc đó.
* Công thức: Chuyển đổi giữa hai dạng câu hỏi:
How long is it since + S + V2/ed? <=> When did + S + last + V (nguyên mẫu)?
* Giải thích: “How long is it since you rode a bicycle?” hỏi về khoảng thời gian. “When did you last ride a bicycle?” hỏi về thời điểm cuối cùng. Cả hai đều đề cập đến hành động “rode a bicycle”.
* Đáp án: When did you last ride a bicycle?
14. How long is it since he wrote to you?
When ____________________________________________________________
* Phân tích: Tương tự câu 13, câu hỏi đang hỏi về khoảng thời gian kể từ khi anh ấy viết thư cho bạn. Chúng ta cần chuyển đổi sang câu hỏi về “lần cuối cùng” anh ấy làm việc đó.
* Công thức: Áp dụng công thức chuyển đổi như câu 13:
How long is it since + S + V2/ed? <=> When did + S + last + V (nguyên mẫu)?
* Giải thích: “How long is it since he wrote to you?” hỏi về khoảng thời gian. “When did he last write to you?” hỏi về thời điểm cuối cùng. Cả hai đều đề cập đến hành động “wrote to you”.
* Đáp án: When did he last write to you?
15. When did he last talk to you?
How long _________________________________________________________
* Phân tích: Câu hỏi đang hỏi về “lần cuối cùng” anh ấy nói chuyện với bạn. Chúng ta cần chuyển đổi sang câu hỏi về “khoảng thời gian” kể từ lần đó.
* Công thức: Áp dụng công thức chuyển đổi ngược lại với câu 13 và 14:
When did + S + last + V (nguyên mẫu) + [time expression]? <=> How long is it since + S + V2/ed?
* Giải thích: “When did he last talk to you?” hỏi về thời điểm. “How long is it since he talked to you?” hỏi về khoảng thời gian.
* Đáp án: How long is it since he talked to you?
16. When did you last telephone him?
Hong long ________________________________________________________
* Phân tích: Tương tự câu 15, câu hỏi đang hỏi về “lần cuối cùng” bạn gọi điện cho anh ấy. Chúng ta cần chuyển đổi sang câu hỏi về “khoảng thời gian” kể từ lần đó.
* Công thức: Áp dụng công thức chuyển đổi như câu 15:
When did + S + last + V (nguyên mẫu) + [time expression]? <=> How long is it since + S + V2/ed?
* Giải thích: “When did you last telephone him?” hỏi về thời điểm. “How long is it since you telephoned him?” hỏi về khoảng thời gian.
* Đáp án: How long is it since you telephoned him?
17. We have never eaten this kind of food before.
It’s the ____________________________________________________________
* Phân tích: Câu gốc dùng thì Hiện tại Hoàn thành phủ định “never … before”, diễn tả rằng đây là lần đầu tiên chúng ta ăn loại thức ăn này. Chúng ta cần viết lại theo cấu trúc “It’s the first time…”.
* Công thức: Chuyển từ “S + have/has never V3/ed + before” sang cấu trúc “It’s the first time”:
It’s the first time + S + have/has + V3/ed.
* Giải thích: “We have never eaten this kind of food before” có nghĩa là chưa bao giờ ăn. Vậy, đây là lần đầu tiên chúng ta ăn.
* Đáp án: It’s the first time we have eaten this kind of food.
18. This is the first time I have seen this film.
I have never _______________________________________________________
* Phân tích: Câu gốc dùng cấu trúc “This is the first time S have/has V3/ed”, diễn tả đây là lần đầu tiên thực hiện hành động. Chúng ta cần viết lại bằng thì Hiện tại Hoàn thành phủ định “never… before” để diễn tả rằng trước đây chưa từng làm điều đó.
* Công thức: Chuyển từ “This is the first time S have/has V3/ed” sang “S + have/has never V3/ed + before”:
S + have/has + never + V3/ed + before.
* Giải thích: “This is the first time I have seen this film” có nghĩa là đây là lần đầu tiên tôi xem bộ phim này. Vậy, trước đây tôi chưa từng xem bộ phim này.
* Đáp án: I have never seen this film before.
Các em thấy không, việc nắm vững cấu trúc và cách sử dụng của thì Hiện tại Hoàn thành và Quá khứ Đơn sẽ giúp chúng ta làm dạng bài tập này một cách dễ dàng. Quan trọng là chúng ta phải phân tích kỹ câu gốc và hiểu rõ ý nghĩa để chọn cấu trúc viết lại cho phù hợp. Các em hãy ôn tập thêm nhé!
1, Samuel has kept a diary since 1997.
2, We have learned English for fìve years.
3, I have lived in Ho Chi Minh City since I was 8.
4, She started teaching the children in this remote village five months ago.
5, The last time he wrote to me was in April.
6, She last swam five years ago.
7, They haven’t talked to each other for two months.
8, She hasn’t seen her elder sister since 1999.
9, It’s years since she last wrote to me.
10, It’s ten years since Robert and Catherine got married.
11, They haven’t cleaned their room for two weeks.
12, John last had his hair cut six months ago.
13, When did you start riding a bike?
14, When did he last write to you?
15, How long is it since he last talked to you?
16, Hong long is it since you last telephoned him?
17, It’s the first time I have eaten this kind of food.
18, I have never seen this film before.
1. Samuel has kept a diary since 1997
2. We have learned English for fìve years
3.I have lived in Ho Chi Minh City since I was 8
4.She started teaching the children in this remote village five months ago
5. The last time he wrote to me was 8 months ago
6. She last hadn’t had a swim five years ago
7. They haven’t talked to each other for two months
8.She hasn’t seen her elder sister since 1999
9.It’s years since she didn’t write to me
10. It’s ten years since Robert and Catherine had married
11. they have deaned their room for two weeks
12. John has had his hair cut for over six months
13. When did you write a bike
14. When did he last write to me
15. How long has he talked
16. Hong long have you telephoned him
17. It’s the first time I have eaten this kind of food
18. I have never seen this film before