Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Bài toán cổ Bác kia chăn vịt khác thường Buộc đi cho được chẵn hàng mới ưa Hàng …

Bài toán cổ
Bác kia chăn vịt khác thường
Buộc đi cho được chẵn hàng mới ưa
Hàng …

Bài toán cổ
Bác kia chăn vịt khác thường
Buộc đi cho được chẵn hàng mới ưa
Hàng 2 xếp thấy chưa vừa
Hàng 3 xếp vẫn còn thừa một con
Hàng 4 xếp vẫn chưa tròn
Hàng 5 xếp thiếu một con mới đầy
Xếp thành hàng 7, đẹp thay
Vịt bao nhiêu? Tính được ngay mới tài.
(Biết số vịt chưa đến 200 con)
Giải giúp mik bài này vs ạ mik cần gấp các bạn giải dễ hiểu đc k ạ c.ơn ah
Hỏi bởi: Sở Vy Tuyết
3 câu trả lời

▲ 5
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài toán cổ rất thú vị, vừa rèn luyện tư duy logic, vừa giúp các em làm quen với khái niệm về số dư trong phép chia. Bài toán này thuộc chương trình Toán lớp 6, cụ thể là phần Ước và Bội, Số nguyên tố, Hợp số, Phân số, cũng như cách biểu diễn các mối quan hệ chia hết và chia có dư.

Chúng ta hãy cùng phân tích từng dữ kiện của bài toán để tìm ra số vịt nhé!

Bước 1: Phân tích dữ kiện bài toán.

Bài toán cho chúng ta biết về số lượng vịt thông qua cách bác kia xếp chúng thành các hàng:

  • Hàng 2 xếp thấy chưa vừa: Điều này có nghĩa là số vịt khi chia cho 2 sẽ có số dư khác 0.
  • Hàng 3 xếp vẫn còn thừa một con: Khi chia số vịt cho 3, số dư là 1.
  • Hàng 4 xếp vẫn chưa tròn: Tương tự như hàng 2, số vịt khi chia cho 4 sẽ có số dư khác 0.
  • Hàng 5 xếp thiếu một con mới đầy: Điều này có nghĩa là nếu thêm 1 con vịt vào thì số vịt sẽ chia hết cho 5. Nói cách khác, số vịt chia cho 5 dư 4.
  • Xếp thành hàng 7, đẹp thay: Khi chia số vịt cho 7, không có số dư nào được nhắc đến, ngụ ý là chia hết hoặc có số dư nhưng không gây “khó chịu”. Tuy nhiên, với cách ra đề toán cổ, “đẹp thay” thường ám chỉ chia hết. Chúng ta sẽ xét trường hợp này trước.
  • Biết số vịt chưa đến 200 con: Đây là giới hạn trên cho số vịt chúng ta cần tìm.

Bước 2: Chuyển các dữ kiện thành các phép toán chia có dư.

Dựa trên phân tích ở Bước 1, chúng ta có thể viết lại các thông tin dưới dạng các biểu thức toán học. Gọi số vịt là N.

  • Hàng 2 xếp thấy chưa vừa: N chia 2 có số dư khác 0.
  • Hàng 3 xếp vẫn còn thừa một con: N chia 3 dư 1. Ta có thể viết: N = 3k + 1 (với k là số tự nhiên).
  • Hàng 4 xếp vẫn chưa tròn: N chia 4 có số dư khác 0.
  • Hàng 5 xếp thiếu một con mới đầy: N + 1 chia hết cho 5. Điều này tương đương với N chia 5 dư 4. Ta có thể viết: N = 5m + 4 (với m là số tự nhiên).
  • Xếp thành hàng 7, đẹp thay: N chia hết cho 7. Ta có thể viết: N = 7p (với p là số tự nhiên).

Bước 3: Tìm các số thỏa mãn từng điều kiện riêng lẻ.

Chúng ta sẽ tập trung vào các điều kiện có số dư cụ thể và điều kiện chia hết trước.

  • Điều kiện N chia hết cho 7 và N < 200: Các số có thể là 7, 14, 21, 28, 35, 42, 49, 56, 63, 70, 77, 84, 91, 98, 105, 112, 119, 126, 133, 140, 147, 154, 161, 168, 175, 182, 189, 196.
  • Điều kiện N chia 5 dư 4: Tức là N có chữ số tận cùng là 4 hoặc 9.

Bây giờ, chúng ta sẽ kết hợp điều kiện “chia hết cho 7” và “chia 5 dư 4” (tức là tận cùng là 4 hoặc 9). Xét các số trong danh sách ở trên, chúng ta tìm những số có chữ số tận cùng là 4 hoặc 9:

  • Tận cùng là 4: 14, 44, 74, 104, 134, 164, 194. (Kiểm tra lại: 44 không chia hết cho 7, 74 không chia hết cho 7, 104 không chia hết cho 7, 134 không chia hết cho 7, 164 không chia hết cho 7, 194 không chia hết cho 7. Chỉ còn 14 thỏa mãn chia hết cho 7, nhưng 14 chia 5 dư 4. Chúng ta cần tìm các số lớn hơn nữa).
  • Tận cùng là 9: 49, 79, 109, 139, 169, 199. (Kiểm tra lại: 49 chia 7 được 7. Vậy 49 có thể là số vịt. 79 không chia hết cho 7. 109 không chia hết cho 7. 139 không chia hết cho 7. 169 không chia hết cho 7. 199 không chia hết cho 7.)

Chúng ta đã tìm được một số là 49 thỏa mãn chia hết cho 7 và chia 5 dư 4. Tuy nhiên, chúng ta cần xem xét thêm các số khác lớn hơn.
Hãy thử lại bằng cách lấy các bội của 7 rồi kiểm tra xem số nào chia 5 dư 4:
7, 14, 21, 28, 35, 42, 49 (49 chia 5 dư 4).
56, 63, 70, 77, 84, 91, 98, 105, 112, 119 (119 chia 5 dư 4).
126, 133, 140, 147, 154, 161, 168, 175, 182, 189 (189 chia 5 dư 4).
196.

Vậy các số thỏa mãn “chia hết cho 7” và “chia 5 dư 4” (tức là tận cùng là 4 hoặc 9) trong khoảng dưới 200 là: 49, 119, 189.

Bước 4: Kiểm tra các điều kiện còn lại cho các số tìm được.

Bây giờ, chúng ta sẽ lần lượt kiểm tra các số 49, 119, 189 với hai điều kiện còn lại: “chia 3 dư 1” và “chia 4 có số dư khác 0”.

  • Với số 49:
    • Chia 3: 49 chia 3 được 16 dư 1. (Thỏa mãn: N chia 3 dư 1).
    • Chia 4: 49 chia 4 được 12 dư 1. (Thỏa mãn: N chia 4 có số dư khác 0).

    Vậy, số 49 thỏa mãn tất cả các điều kiện của bài toán.

Tuy nhiên, để chắc chắn, chúng ta vẫn nên kiểm tra các số còn lại (phòng trường hợp có nhiều đáp án hoặc cách hiểu “đẹp thay” ở hàng 7 không hẳn là chia hết).

  • Với số 119:
    • Chia 3: 119 chia 3 được 39 dư 2. (Không thỏa mãn: N chia 3 dư 1).

    Loại số 119.

  • Với số 189:
    • Chia 3: 189 chia 3 được 63 dư 0. (Không thỏa mãn: N chia 3 dư 1).

    Loại số 189.

Như vậy, chúng ta chỉ còn lại số 49 là số duy nhất thỏa mãn tất cả các điều kiện của bài toán.

Bước 5: Kết luận.

Dựa vào các bước phân tích và kiểm tra, chúng ta đã tìm ra số vịt.

Đáp số: Số vịt là 49 con.

Cô hy vọng cách giải thích chi tiết này giúp các em hiểu rõ hơn về cách tiếp cận một bài toán cổ liên quan đến số dư và ước bội. Các em nhớ là, khi gặp bài toán tương tự, hãy cố gắng phân tích từng dữ kiện một cách cẩn thận và sử dụng các công cụ toán học đã học để giải quyết nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Đáp án:

 Số vịt là 49 con

Giải thích các bước giải:

Gọi số vịt là x (x<200)
Vì hàng 5 xếp thiếu 1 con nên x có chữ số tận cùng là 4 hoặc 9
Vì hàng 2, hàng 4 ko xếp đc do đó x ko chia hết đc cho 2 và cho 4
=> x có chữ số tận cùng là 9
Vì số vịt xếp được thành 7 hàng nên x chia hết cho 7
Do đó x ∈ bội của 7 , có chữ số tận cùng là 9 và x bé hơn 200, nên x ∈ {49; 119; 189}
Mà x chia cho 3 dư 1 nên x = 49

Trả lời bởi: khanhchinguyen
▲ 2

Gọi số vịt ban đầu là \(x.\)

Theo đề bài, ta có các thông tin sau\(:\)

\(-\) Hàng \(2\) xếp thấy chưa vừa\(: x\) chia hết cho \(2.\)

\(-\) Hàng \(3\) xếp vẫn còn thừa một con\(: x\) \(+ 1\) chia hết cho \(3.\)

\(-\) Hàng \(4\) xếp vẫn chưa tròn\(: x\) chia hết cho \(4.\)

\(-\) Hàng \(5\) xếp thiếu một con mới đầy\(: x\) \(+ 1\) chia hết cho \(5.\)

\(-\) Xếp thành hàng \(7,\) đẹp thay\(: x\) chia hết cho \(7.\)

 

Từ các điều kiện trên, ta có hệ phương trình đồng dư:

\(x ≡\) \(0\) \((mod 2)\)

\(x + 1\) \(≡ 0\) \((mod 3)\)

\(x ≡ 0\) \((mod 4)\)

\(x + 1\) \(≡ 0\) \((mod 5)\)

\(x ≡ 0\) \((mod 7)\)

Giải hệ phương trình trên, ta tìm được \(x =\) \(119.\)

Vậy, số vịt là \(119\) con\(.\)

Trả lời bởi: thunguyen

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo