Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Ba(OH)2 + H3PO4 –> ( tỉ lệ 3:2) Viết ptpu và pt ion. Giải thích.

Ba(OH)2 + H3PO4 –> ( tỉ lệ 3:2)
Viết ptpu và pt ion.
Giải thích.

Ba(OH)2 + H3PO4 –> ( tỉ lệ 3:2)
Viết ptpu và pt ion.
Giải thích.
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 1
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ cùng nhau “mổ xẻ” một bài tập khá thú vị liên quan đến phản ứng trung hòa của bazơ Ba(OH)2 và axit photphoric H3PO4, đặc biệt là khi có tỉ lệ phản ứng cụ thể. Đây là một dạng bài tập rất hay gặp trong chương trình Hóa học lớp 11, đòi hỏi các em phải nắm vững kiến thức về axit, bazơ, muối và phương trình ion.

Chúng ta bắt đầu nhé!

1. Phân tích đề bài và nhận định các chất phản ứng

Trước hết, chúng ta cần xác định bản chất của các chất tham gia phản ứng:

  • Ba(OH)2 (Bari hiđroxit): Đây là một bazơ mạnh, tan trong nước. Trong dung dịch, Ba(OH)2 là chất điện li mạnh, sẽ phân li hoàn toàn thành ion Ba2+ và OH. Mỗi phân tử Ba(OH)2 sẽ phân li ra 2 ion OH.
  • H3PO4 (Axit photphoric): Đây là một axit trung bình yếu. Điều quan trọng cần nhớ là H3PO4 là axit đa chức (hay đa axit), có 3 nguyên tử hiđro có khả năng phân li ra ion H+. Tuy nhiên, vì là axit yếu, nên trong phương trình ion rút gọn, chúng ta giữ nguyên dạng phân tử H3PO4.

Yếu tố then chốt: Tỉ lệ 3:2 (Ba(OH)2 : H3PO4)
Axit H3PO4 có 3 nấc phân li H+, nên nó có thể tạo ra các muối khác nhau tùy thuộc vào tỉ lệ phản ứng với bazơ:

  • Muối đihiđrophotphat: XH2PO4 (khi nhường 1 H+)
  • Muối hiđrophotphat: X2HPO4 (khi nhường 2 H+)
  • Muối photphat: X3PO4 (khi nhường 3 H+)

Việc đề bài cho tỉ lệ 3:2 giữa Ba(OH)2 và H3PO4 là một gợi ý cực kỳ quan trọng để chúng ta xác định sản phẩm cuối cùng.

2. Xác định sản phẩm tạo thành

Chúng ta sẽ dựa vào tỉ lệ H+ và OH để xác định loại muối photphat tạo thành.

Tỉ lệ mol: nBa(OH)2 : nH3PO4 = 3 : 2

Từ 3 mol Ba(OH)2, ta có số mol ion OH là: \(3 \text{ mol Ba(OH)}_2 \times 2 \text{ mol OH}^-/\text{mol Ba(OH)}_2 = 6 \text{ mol OH}^-\).

Từ 2 mol H3PO4, để trung hòa hoàn toàn 6 mol OH, mỗi mol H3PO4 cần phải nhường đi: \(6 \text{ mol OH}^- / 2 \text{ mol H}_3\text{PO}_4 = 3 \text{ mol H}^-/\text{mol H}_3\text{PO}_4\).

Điều này có nghĩa là, trong phản ứng này, mỗi phân tử H3PO4 đã nhường cả 3 ion H+ của mình để phản ứng với OH. Khi H3PO4 nhường 3 H+, nó sẽ tạo thành ion photphat (PO43-).

Ion Ba2+ và ion PO43- sẽ kết hợp với nhau để tạo thành muối. Để tạo thành một hợp chất trung hòa điện, chúng ta cần cân bằng điện tích:

Nếu có 3 ion Ba2+ (tổng điện tích là \(+2 \times 3 = +6\))
Nếu có 2 ion PO43- (tổng điện tích là \(-3 \times 2 = -6\))

Như vậy, sản phẩm muối tạo thành là Ba3(PO4)2 (Bari photphat). Theo bảng tính tan, bari photphat là một muối không tan trong nước (kết tủa).

Ngoài ra, phản ứng axit – bazơ luôn tạo ra nước (H2O).

3. Viết phương trình phản ứng hóa học (phương trình phân tử)

Chúng ta đã xác định được các chất phản ứng và sản phẩm. Bây giờ chúng ta sẽ viết phương trình và cân bằng nó:

Ba(OH)2 (aq) + H3PO4 (aq) → Ba3(PO4)2 (s) + H2O (l)

Bây giờ, chúng ta cân bằng phương trình theo tỉ lệ 3:2 đã cho:

3Ba(OH)2 (aq) + 2H3PO4 (aq) → Ba3(PO4)2 (s) + H2O (l)

Kiểm tra số nguyên tử của từng nguyên tố:

  • Bari (Ba): Bên trái có \(3 \times 1 = 3\) nguyên tử Ba. Bên phải có 3 nguyên tử Ba. (Đã cân bằng)
  • Photpho (P): Bên trái có \(2 \times 1 = 2\) nguyên tử P. Bên phải có \(1 \times 2 = 2\) nguyên tử P. (Đã cân bằng)

Bây giờ, chúng ta cân bằng nguyên tử hiđro (H) hoặc oxi (O) trước khi cân bằng nguyên tử còn lại. Cân bằng H trước thường dễ hơn:

  • Hiđro (H):
    • Từ Ba(OH)2: \(3 \times 2 = 6\) nguyên tử H.
    • Từ H3PO4: \(2 \times 3 = 6\) nguyên tử H.
    • Tổng số nguyên tử H bên trái là \(6 + 6 = 12\) nguyên tử H.
    • Bên phải, trong H2O có 2 nguyên tử H. Để có 12 nguyên tử H, cần \(12 / 2 = 6\) phân tử H2O.

Vậy, hệ số của H2O là 6.

3Ba(OH)2 (aq) + 2H3PO4 (aq) → Ba3(PO4)2 (s) + 6H2O (l)

Kiểm tra lại nguyên tử oxi (O) để đảm bảo cân bằng cuối cùng:

  • Oxi (O):
    • Từ Ba(OH)2: \(3 \times 2 = 6\) nguyên tử O.
    • Từ H3PO4: \(2 \times 4 = 8\) nguyên tử O.
    • Tổng số nguyên tử O bên trái là \(6 + 8 = 14\) nguyên tử O.
    • Bên phải, trong Ba3(PO4)2 có \(2 \times 4 = 8\) nguyên tử O. Trong 6H2O có \(6 \times 1 = 6\) nguyên tử O.
    • Tổng số nguyên tử O bên phải là \(8 + 6 = 14\) nguyên tử O. (Đã cân bằng)

Phương trình phân tử đã được cân bằng hoàn chỉnh.

4. Viết phương trình ion rút gọn

Để viết phương trình ion rút gọn, chúng ta cần phân li các chất điện li mạnh thành ion và giữ nguyên các chất điện li yếu, kết tủa, khí hoặc nước ở dạng phân tử.

  • Ba(OH)2: là bazơ mạnh, chất điện li mạnh. Phân li thành ion:

    \(3\text{Ba(OH)}_2 \text{ (aq)} \rightarrow 3\text{Ba}^{2+}\text{ (aq)} + 6\text{OH}^-\text{ (aq)}\)
  • H3PO4: là axit yếu, chất điện li yếu. Giữ nguyên dạng phân tử trong phương trình ion rút gọn.
  • Ba3(PO4)2: là muối kết tủa (không tan). Giữ nguyên dạng phân tử.
  • H2O: là chất điện li yếu (cực yếu) và là sản phẩm tạo thành. Giữ nguyên dạng phân tử.

Vậy, phương trình ion đầy đủ sẽ là:

\(3\text{Ba}^{2+}\text{ (aq)} + 6\text{OH}^-\text{ (aq)} + 2\text{H}_3\text{PO}_4\text{ (aq)} \rightarrow \text{Ba}_3(\text{PO}_4)_2\text{ (s)} + 6\text{H}_2\text{O (l)}\)

Trong phương trình này, chúng ta thấy không có ion nào xuất hiện ở cả hai vế (ion khán giả). Điều này có nghĩa là tất cả các ion và phân tử đã viết đều trực tiếp tham gia vào phản ứng hoặc là sản phẩm tạo thành. Do đó, phương trình ion đầy đủ này cũng chính là phương trình ion rút gọn.

3Ba2+ (aq) + 6OH (aq) + 2H3PO4 (aq) → Ba3(PO4)2 (s) + 6H2O (l)

Giải thích:

Phản ứng giữa Ba(OH)2 và H3PO4 là một phản ứng trung hòa điển hình giữa bazơ và axit. Điểm đặc biệt của bài toán này nằm ở tỉ lệ mol 3:2 giữa Ba(OH)2 và H3PO4, dẫn đến việc hình thành muối trung hòa Ba3(PO4)2 (bari photphat).

  • Sự tham gia của các ion: Ba(OH)2 là bazơ mạnh, phân li hoàn toàn thành ion Ba2+ và OH trong dung dịch. H3PO4 là axit yếu, nên nó tồn tại chủ yếu dưới dạng phân tử trong dung dịch và chỉ phân li từng nấc. Ở tỉ lệ 3:2 này, 2 phân tử H3PO4 đã nhường tổng cộng 6 ion H+ để phản ứng với 6 ion OH từ 3 phân tử Ba(OH)2, tạo thành 6 phân tử nước.
  • Sự hình thành kết tủa: Sau khi các ion H+ và OH trung hòa nhau, các ion Ba2+ còn lại và các anion photphat (PO43-) (được tạo ra từ H3PO4 khi nó nhường 3H+) kết hợp lại. Vì Ba3(PO4)2 là một muối không tan trong nước, nó sẽ tách ra khỏi dung dịch dưới dạng kết tủa rắn (kí hiệu “s”). Sự hình thành kết tủa là một trong những động lực chính thúc đẩy phản ứng diễn ra hoàn toàn.
  • Bản chất của phương trình ion rút gọn: Phương trình ion rút gọn chỉ biểu diễn các ion và phân tử trực tiếp tham gia vào sự biến đổi hóa học. Trong trường hợp này, các ion Ba2+, OH và phân tử H3PO4 đều tham gia tạo thành sản phẩm mới là Ba3(PO4)2 và H2O. Không có ion nào là “khán giả” không thay đổi trước và sau phản ứng.

Hy vọng bài giải chi tiết này đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải quyết dạng bài tập này nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Em tham khảo nha:

\(\begin{array}{l}
3Ba{(OH)_2} + 2{H_3}P{O_4} \to B{a_3}{(P{O_4})_2} + 6{H_2}O\\
3B{a^{2 + }} + 2P{O_4}^ –  \to B{a_3}P{O_4}
\end{array}\)

 

Trả lời bởi: Nhật Dương

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo